......

Các tác dụng phụ của thuốc điều trị lao

Thuốc Doxycycline calcium Syrup: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Nếu bị lao (TB), bệnh nhân sẽ cần được điều trị liên tục trong ít nhất 6 tháng hoặc có thể lâu hơn. Bệnh lao có thể được chữa khỏi trong hầu hết các trường hợp bằng cách dùng thuốc theo toa mà không bị gián đoạn. Tuy nhiên, cũng có một vài lưu ý khi điều trị lao và những tác dụng phụ có thể gặp của thuốc điều trị lao.

1. Thuốc điều trị bệnh lao

Với việc điều trị thích hợp, bệnh lao (TB) hầu như luôn có thể chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh. Người bệnh sẽ cần được điều trị từ 6 đến 9 tháng. Lao kháng thuốc xảy ra khi khi thuốc kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh lao và bệnh nhân có thể cần dùng thuốc mạnh hơn trong thời gian dài hơn.

Có hai loại lao là tiềm ẩn và hoạt động. Tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ, bệnh lao tiềm ẩn có thể tái hoạt động và gây nhiễm trùng. Có ba lựa chọn điều trị đối với bệnh lao tiềm ẩn bao gồm:

  • Isoniazid (INH): Đây là liệu pháp phổ biến nhất cho bệnh lao tiềm ẩn. Người bệnh sẽ uống một viên thuốc kháng sinh isoniazid hàng ngày trong 9 tháng.
  • Rifampin (Rifadin, Rimactane): Bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh này mỗi ngày trong 4 tháng. Đây thường là một lựa chọn thay thế nếu người bệnh có tác dụng phụ hoặc chống chỉ định với INH.
  • Isoniazid và rifapentine: Tức là dùng cả hai loại thuốc kháng sinh mỗi tuần một lần trong 3 tháng dưới sự giám sát của bác sĩ.

Nếu mắc phải dạng bệnh lao hoạt động này, bệnh nhân sẽ cần dùng một số loại thuốc kháng sinh từ 6 đến 9 tháng. Có bốn loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất để điều trị là Ethambutol (Myambutal), Isoniazid, Pyrazinamide và Rifampin.

Nếu bị chủng lao kháng thuốc có nghĩa là bệnh nhân sẽ được điều trị bằng sự kết hợp của các loại thuốc và sẽ cần điều trị trong một thời gian dài hơn. Một số người bệnh còn bị bệnh lao đa kháng thuốc thì sẽ phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc trong 20 đến 30 tháng.

Isoniazid
Thuốc Isoniazid được dùng cho bệnh lao tiềm ẩn

2. Tác dụng phụ của thuốc điều trị lao

Hãy tới gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

  • Sốt từ 3 ngày trở lên
  • Đau vùng bụng dưới
  • Ngứa hoặc phát ban
  • Buồn nôn, nôn mửa hoặc không thèm ăn
  • Da hoặc mắt hơi vàng
  • Nước tiểu sẫm màu hoặc nâu
  • Ngứa ran, bỏng rát hoặc tê tay và chân
  • Mệt mỏi
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu
  • Chóng mặt

Điều quan trọng là phải uống đủ liều thuốc kháng sinh và không được bỏ liều ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Vì nếu vi khuẩn trong cơ thể không được tiêu diệt hết thì những vi trùng còn lại có thể thích nghi và kháng thuốc.

3. Lưu ý để tránh các tác dụng phụ của thuốc điều trị lao

Người bệnh nên cung cấp danh sách các loại thuốc đang dùng để tránh tương tác thuốc. Một số tương tác cần lưu ý:

  • Isoniazid (INH) làm tăng nồng độ phenytoin (Dilantin) và disulfiram (Antabuse) trong máu
  • RIF và RPT làm giảm nồng độ trong máu của nhiều loại thuốc bao gồm thuốc tránh thai, warfarin và một số thuốc chống đông máu khác (“thuốc làm loãng máu”), sulfonylurea (dùng cho bệnh tiểu đường) và methadone
  • RIF và RPT được chống chỉ định ở những người nhiễm HIV đang được điều trị bằng chất ức chế protease (PI) và hầu hết các chất ức chế men sao chép ngược không phải nucleoside (NNRTI)
Kê đơn, bác sĩ chỉ định uống thuốc
Thuốc điều trị lao cần được kê đơn và chỉ định một cách thận trọng

Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ kết hợp isoniazid và rifapentine với 12 liều một lần một tuần (3HP) nên được:

  • Thông báo về các tác dụng phụ có thể xảy ra và cách liên hệ với bệnh viện khi xuất hiện các triệu chứng của tác dụng phụ.
  • Tiến hành đánh giá hàng tháng để phát hiện các tác dụng phụ liên quan đến điều trị (ví dụ, các triệu chứng gợi ý phản ứng toàn thân của thuốc, chán ăn, nôn mửa, vàng mắt, đau gan, dễ bầm tím, phát ban).
  • Yêu cầu xét nghiệm máu cơ bản về hóa học gan cho những bệnh nhân có các tình trạng cụ thể như nhiễm HIV, rối loạn gan, thời kỳ hậu sản (dưới 3 tháng sau khi sinh), sử dụng rượu thường xuyên, tiêm chích hoặc dùng thuốc có khả năng xảy ra tương tác với isoniazid hoặc rifapentine. Cân nhắc xét nghiệm hóa học máu cơ bản của gan cho bệnh nhân lớn tuổi trên cơ sở cá nhân, đặc biệt là đối với những người đang dùng thuốc điều trị bệnh mãn tính.
  • Tiến hành xét nghiệm máu vào lần khám lâm sàng tiếp theo cho những bệnh nhân có kết quả xét nghiệm ban đầu bất thường và những người khác có nguy cơ mắc bệnh gan.
  • Ngừng 3HP nếu nồng độ ALT / AST huyết thanh ≥ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường khi không có triệu chứng, hoặc ≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường khi có triệu chứng.
  • Cảnh giác với các phản ứng quá mẫn với thuốc, đặc biệt là hạ huyết áp hoặc giảm tiểu cầu. Trong trường hợp có thể xảy ra phản ứng phụ nghiêm trọng hãy ngừng 3HP và cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế hỗ trợ.
  • Trong trường hợp phản ứng có hại từ nhẹ đến trung bình, hãy sử dụng biện pháp xử trí thận trọng, tiến hành theo dõi lâm sàng, xét nghiệm và xem xét tiếp tục điều trị 3HP dưới sự theo dõi chặt chẽ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: healthywa.wa.gov.au, cdc.gov, webmd.com

9 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan