......

Cấu tạo của stent mạch vành

stent mạch vành

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Phong - Bác sĩ Nội và Can thiệp Tim mạch - Trung Tâm Tim Mạch - Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times City

Stent mạch vành là dụng cụ có vai trò quan trọng đối với kỹ thuật can thiệp mạch vành, giúp ngăn ngừa nguy cơ biến chứng và cải thiện tiên lượng ở những người mắc bệnh mạch vành.

1. Cấu tạo stent mạch vành

1.1 Stent mạch vành là gì?

Stent là một khung đỡ được làm bằng kim loại đặt trong lòng động mạch vành, chúng có mục đích mở rộng lòng động mạch vành bị hẹp và giữ nó không bị hẹp lại. Mỗi loại stent khác nhau có cấu trúc khác nhau tùy theo hãng sản xuất.

Cấu tạo stent mạch vành
Hình ảnh stent mạch vành bằng kim loại

Hình 1 Đặt stent mạch vành được áp dụng khi bị thiếu máu cơ tim nặng hoặc có nguy cơ nhồi máu do mảng xơ vữa. (ảnh minh hoạ)

XEM THÊM: Tìm hiểu về kỹ thuật chụp, nong và đặt stent động mạch vành tại Vinmec

1.2 Cấu tạo stent mạch vành

Về cấu tạo, stent sử dụng cho các động mạch vành có cơ cấu như một lưới kim loại. Theo đó, stent được đặt bên ngoài quả bóng nong gắn trên đầu một dây dẫn đặc biệt. Khi quả bóng nong được bơm căng sẽ làm mở stent và ép vào thành động mạch vành. Khi dây dẫn mang quả bóng được rút ra, stent sẽ nằm lại trong lòng mạch, có tác dụng như một giá đỡ làm cho lòng mạch không co hẹp lại. Có các loại stent gồm: Stent kim loại trần, stent phủ thuốc và stent tự tiêu.

  • Stent kim loại trần: Cấu trúc bằng thép không gỉ hoặc crom - coban không có lớp thuốc phủ. Mục đích sử dụng là mở thông động mạch, không thể tháo ra sau khi đã đưa vào trong cơ thể. Loại stent này có tỷ lệ tái hẹp động mạch vành cao sau khi đặt, nên hiện nay ít còn sử dụng.
  • Stent phủ thuốc: Cấu trúc bằng thép không gỉ hoặc crom - coban, được phủ một lớp thuốc bên ngoài, thuốc dần được giải phóng trong lòng mạch để ngăn ngừa sự phát triển quá mức của mô sẹo gây tái hẹp động mạch vành; đây là loại stent sử dụng phổ biến nhất hiện nay, với nhiều ưu điểm vượt trội hơn stent trần đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu.
  • Stent tự tiêu: Làm từ chất liệu tự tiêu như magie hoặc polymer phi kim loại. Stent được tráng một lớp thuốc để ngăn ngừa nguy cơ tái hẹp động mạch. Sau khoảng 2 năm, stent tự tiêu sẽ hòa tan trong máu nhưng vẫn đảm bảo động mạch được mở rộng, ngăn ngừa tái hẹp. Tuy nhiên, stent tự tiêu vẫn đang tiếp tục quá trình nghiên cứu, hoàn thiện do nhiều báo cáo cho thấy có tỷ lệ biến cố sau can thiệp stent tự tiêu, do đó loại stent này chưa được sử dụng rộng rãi và còn hạn chế chỉ định trên một số tổn thương động mạch vành.

XEM THÊM: Sự phát triển của các loại stent mạch vành

Cấu tạo stent mạch vành
Cấu tạo stent mạch vành kinh loại

2. Chức năng của stent mạch vành

Thông thường, các động mạch dẫn máu nuôi dưỡng cơ tim (động mạch vành) sẽ hình thành mảng xơ vữa theo thời gian do sự tích tụ của cholesterol và canxi trong lòng mạch. Những mảng xơ vữa này có thể gây hẹp, gây tắc mạch, cản trở dòng máu lưu thông tới nuôi cơ tim. Nếu không được điều trị thì tình trạng này có thể dẫn tới bệnh đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Khi đó, đặt stent mạch vành là kỹ thuật được sử dụng để can thiệp điều trị cho trường hợp trên. Bệnh nhân sẽ được đề nghị đặt stent khi mức độ hẹp động mạch vành từ 70% trở lên có kèm theo triệu chứng thiếu máu cơ tim trên lâm sàng hoặc trên các thăm dò gắng sức. Stent được đặt vào vị trí chỗ hẹp sẽ bung ra, đóng vai trò như một giá đỡ để làm thông mạch máu bị tắc nghẽn, giúp máu lưu thông ổn định.

Khi động mạch vành bị tắc chỉ được điều trị với nong bằng bóng đơn thuần, nguy cơ của hẹp tái phát gây triệu chứng (đau ngực tái phát) là khoảng 30%. Nếu đặt stent thì nguy cơ giảm xuống khoảng 20%, tuy nhiên nếu đặt stent phủ thuốc thì nguy cơ tái hẹp chỉ còn khoảng 5 – 10%. Theo đó, để đảm bảo an toàn, khi bác sỹ thực hiện thủ thuật sẽ giải thích cho người thân của bệnh nhân nên thực hiện đặt stent thường (không phủ thuốc) hay stent phủ thuốc. Tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ có tư vấn cụ thể nhất.

XEM THÊM: Chỉ định của nong và đặt stent động mạch vành

stent mạch vành
Đặt stent mạch vành được áp dụng khi bị thiếu máu cơ tim nặng hoặc có nguy cơ nhồi máu do mảng xơ vữa. (ảnh minh hoạ)

Tuy nhiên, sau đặt stent, bệnh nhân có thể gặp nguy cơ biến chứng tắc nghẽn hoặc cục máu đông trong stent. Vì vậy, người bệnh cần dùng một số loại thuốc như aspirin hoặc các loại thuốc chống tiểu cầu khác trong ít nhất 12 tháng sau khi đặt stent mạch vành để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

Đặt stent mạch vành là kỹ thuật đòi hỏi cần có trình độ kinh nghiệm cao của bác sĩ thực hiện cùng với sự phối hợp hoàn hảo của ekip. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, với đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên khoa, cùng các trang thiết bị chuyên khoa hoàn chỉnh và hiện đại. Phòng Cathlab cùng các thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, đáp ứng các yêu cầu về chụp và can thiệp động mạch vành với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất.

Khu nội trú với hệ thống phòng bệnh hoàn toàn riêng biệt, đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ và tiện nghi. Bên cạnh đó, Vinmec còn có phòng khám được trang bị thiết bị chẩn đoán tim mạch tối tân như máy siêu âm tim 2D, 3D với đầy đủ tính năng siêu âm qua thực quản và thành ngực, máy điện tâm đồ, máy Holter huyết áp, máy Holter điện tâm đồ, máy điện tâm đồ gắng sức... đem lại kết quả điều trị tối ưu cho quý khách hàng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

4 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan