......

Co thắt cơ hoành: Những điều cần biết

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thái Bình - Bác sĩ ngoại tiêu hóa - Khoa Ngoại Tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Cơ hoành là một phần cơ hình vòm, dẹt, rộng ngăn cách giữa lồng ngực và ổ bụng. Cơ hoành cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hô hấp. Thoát vị cơ hoành nhỏ thường không gây lo ngại. Nhiều người thậm chí không biết là mình bị thoát vị cơ hoành khi không có triệu chứng.

1. Co thắt cơ hoành là gì?

Cơ hoành là một vân cơ dẹt, rộng, hình vòm, làm thành một vách gân – cơ ngăn giữa lồng ngực và ổ bụng. Cơ hoành đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hô hấp của con người.

Khi cơ hoành co thì vòm hoành sẽ dịch chuyển xuống dưới, lồng ngực giãn, áp lực trong lồng ngực giảm, không khí được hít vào. Sau đó nó sẽ dịch chuyển ngược lại lên trên trong khi thở ra, khiến phổi hết không khí.

Đôi khi mọi người có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu ở cơ hoành, mặc dù trong một số trường hợp đau có thể đến từ vùng cơ thể khác gần đó, người ta gọi đó là co thắt cơ hoành.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến co thắt cơ hoành

2.1 Thương tích

Những tác động mạnh hoặc những thủ thuật có thể khiến cho cơ hoành bị tổn thương. Đau trong trường hợp này có thể ngắt quãng hoặc liên tục.

Một số loại chấn thương có thể gây rách cơ hoành. Đây là một tình trạng nặng gọi là vỡ cơ hoành, chụp cắt lớp vi tính hoặc soi lồng ngực có thể chẩn đoán được tình trạng này.

Các triệu chứng bao gồm: Đau bụng, khó thở, đau ngực hoặc vai, ho, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn.

2.2 Các vấn đề về cơ xương

Khi bạn gặp phải những chấn thương, cử động vặn người hoặc là ho gắng sức sẽ làm cho cơ liên sườn, gây đau giống như đau cơ hoành. Đau cơ hoành có cảm giác đau gần giống với đau do gãy xương.

Xương sườn bị gãy xương hoặc gãy xương có xu hướng tự lành trong vòng 6 tuần, nhưng các phương pháp điều trị sau đây có thể làm giảm bớt các triệu chứng trong thời gian này:

  • Nghỉ ngơi
Co thắt cơ hoành: Những điều cần biết
Nghỉ ngơi, tránh hoạt động mạnh

  • Tránh hoạt động mạnh
  • Chườm lạnh
  • Uống thuốc giảm đau thông thường
  • Tiêm gây tê xung quanh các dây thần kinh gần xương sườn
  • Tập thở đều

2.3 Hoạt động cường độ cao

Khi bạn gắng sức hít thở mỗi khi hoạt động nặng sẽ khiến cho cơ hoành co thắt, dẫn đến đau dữ dội hoặc đau tức.

Việc này gây cản trở hô hấp. Nhiều người cảm thấy mình không thể hít vào đầy đủ và thoải mái. Các triệu chứng sẽ nặng lên nếu hoạt động tiếp tục.

Nếu đau cơ hoành xảy ra trong khi tập thể dục, tốt nhất là nghỉ giải lao cho đến khi cơn co thắt tan đi. Thói quen khởi động thích hợp có thể ngăn ngừa loại đau này.

2.4 Thoát vị cơ hoành

Thoát vị cơ hoành xảy ra khi phần trên của dạ dày bị đẩy ngược lên ngực thông qua lỗ hở ở đáy cơ hoành. Lỗ hở (được gọi là lỗ thực quản) cho phép thực quản đi qua cơ hoành để nối với dạ dày.

Thoát vị cơ hoành nhỏ hơn thường không gây lo ngại. Nhiều người thậm chí không biết là mình bị thoát vị cơ hoành khi không có triệu chứng. Tuy nhiên, thoát vị cơ hoành lớn hơn có thể gây ra các triệu chứng như:

2.5 Viêm màng phổi

Viêm màng phổi là tình trạng viêm ở màng phổi, lớp mô phủ bên trong khoang ngực bao quanh phổi.

Màng phổi bị viêm gây đau ngực dữ dội khi thở, cùng với đó là khó thở. Trong nhiều trường hợp viêm màng phổi cũng là nguyên nhân gây ho và sốt. Đôi khi đau có thể lan lên vai và xuyên ra sau lưng.

Điều trị bao gồm dùng thuốc để kiểm soát đau và điều trị bệnh lý nền. Các tình trạng liên quan có thể cần điều trị bao gồm nhiễm trùng, rối loạn tự miễn dịch và bệnh hồng cầu liềm.

2.6 Viêm phế quản

Viêm phế quản là viêm lớp niêm mạc của các ống phế quản – hệ thống vận chuyển không khí ra vào phổi. Viêm phế quản có thể là cấp tính hoặc mạn tính.

Co thắt cơ hoành: Những điều cần biết
Viêm phế quản là viêm lớp niêm mạc của các ống phế quản – hệ thống vận chuyển không khí ra vào phổi

Viêm phế quản gây đau ngực thường bị nhầm với đau cơ hoành. Các triệu chứng khác có thể kể đến như: Ớn lạnh, ho, mệt mỏi, sốt, khó thở, đờm đặc có màu

Viêm phế quản cấp tính thường phát triển từ cảm lạnh và sẽ tự hết trong vòng một tuần hoặc hơn. Thuốc ho và thuốc giảm đau có thể làm dịu các triệu chứng cho đến khi hết nhiễm trùng.

Viêm phế quản mạn tính cần được chăm sóc y tế. Các lựa chọn điều trị bao gồm thuốc hít, thuốc chống viêm và phục hồi chức năng phổi để giúp người bệnh dễ thở hơn.

2.7 Viêm phổi

Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng gây viêm các túi khí (phế nang) trong phổi. Nguyên nhân có thể là vi khuẩn, vi rút hoặc nấm. Các triệu chứng của viêm phổi bao gồm: khó thở, tức ngực, ho có đờm hoặc mủ, sốt cao.

Một số trường hợp viêm phổi có thể nguy hiểm tính mạng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, người già và những người có vấn đề về sức khỏe khác.

Điều trị nhằm mục đích chữa khỏi nhiễm trùng và ngăn ngừa biến chứng. Các lựa chọn điều trị bao gồm kháng sinh, thuốc ho và giảm đau. Một số trường hợp có thể cần nằm viện.

Bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ của rối loạn chức năng cơ hoành nên đi khám sớm tại bệnh viện, tránh trường hợp để tình trạng yếu cơ hoành tiến triển thành liệt cơ hoành, khi đó việc điều trị sẽ rất khó khăn và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có các chuyên gia giỏi và trang thiết bị hiện đại nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời nhất tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

61.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan