......

Các chế phẩm khối tiểu cầu sử dụng trong điều trị

Khối tiểu cầu gạn tách được sử dụng trong chỉ định truyền tiểu cầu

Bài viết của bác sĩ Huyết học - Truyền máu - Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Khối tiểu cầu là một loại chế phẩm máu, thuốc rất đặc biệt được sử dụng cho điều trị và dự phòng các biểu hiện chảy máu do giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu. Đây là chế phẩm khối tiểu cầu đậm đặc được điều chế từ nhiều đơn vị máu toàn phần hoặc từ gạn tách tiểu cầu trực tiếp của một người hiến.

1. Khối tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu (Platelets hay Thrombocytes) là một trong ba loại tế bào máu, có chức năng cầm máu, tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu (thành trong của mạch máu hay mạch bạch huyết) bị thương. Khi đó tiểu cầu tập trung tại vết thương sẽ bịt lỗ này lại (trừ khi lỗ hổng quá lớn). Lúc này, các tiểu cầu sẽ phải trải qua giai đoạn hoạt hóa nhằm phóng thích chất trong các hạt chức năng, đồng thời biến đổi hình dạng để kết dính lại với nhau tạo nút tiểu cầu và cục máu đông.

Nếu thương tổn ở mạch máu nhỏ, nút chặn có thể làm ngừng chảy máu. Tuy nhiên, nếu thương tổn quá lớn thì phải nhờ thêm sự hình thành cục máu đông. Ngoài ra, tiểu cầu còn làm cho thành mạch mềm mại, dẻo dai nhờ chức năng “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Đời sống của tiểu cầu khoảng 7 - 10 ngày.

Khối tiểu cầu là một loại chế phẩm máu, thuốc rất đặc biệt được sử dụng cho điều trị và dự phòng các biểu hiện chảy máu do giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu. Đây là chế phẩm tiểu cầu đậm đặc được điều chế từ nhiều đơn vị máu toàn phần hoặc từ gạn tách tiểu cầu trực tiếp của một người hiến. Hạn sử dụng từ 3-5 ngày.

2. Các loại chế phẩm khối tiểu cầu

2.1. Khối tiểu cầu pool từ máu toàn phần

Đây là khối tiểu cầu được tách từ đơn vị máu toàn phần, bổ sung một lượng huyết tương nhất định đủ để nuôi dưỡng tiểu cầu. Để đảm bảo đủ lượng tiểu cầu truyền mỗi lần cho bệnh nhân, cần tiến hành gộp (pool) từ nhiều đơn vị khối tiểu cầu nhỏ trong hệ thống kín, vô trùng.

Khối Tiểu cầu pool có 4 loại thể tích chính: 40 mL, 80 mL, 120 mL, 150 mL, được điều chế từ 250 -1.000 mL máu toàn phần.

Chế phẩm khối tiểu cầu pool
Chế phẩm khối tiểu cầu pool

Chỉ định sử dụng chế phẩm khối tiểu cầu pool từ máu toàn phần:

  • Các tình trạng có xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu dưới 50×109/L.
  • Trường hợp không có triệu chứng xuất huyết, cần xem xét chỉ định khối tiểu cầu khi số lượng Tiểu cầu dưới 10×109/L.
  • Trong trường hợp số lượng tiểu cầu chưa giảm dưới 50×109/L, cần cân nhắc chỉ định truyền nếu có giảm chất lượng tiểu cầu và các yếu tố nguy cơ kèm theo như sốt, nhiễm trùng, rối loạn đông máu, phẫu thuật, thủ thuật có nguy cơ chảy máu, mất máu khối lượng lớn, tổn thương ở các cơ quan trọng yếu trong hộp sọ, lồng ngực, ổ bụng ...

Các bác sĩ cần cân nhắc đến nhiều yếu tố khác để chỉ định loại chế phẩm tiểu cầu phù hợp truyền cho người bệnh.

2.2. Khối tiểu pool cầu lọc bạch cầu

Khối tiểu pool cầu lọc bạch cầu
Khối tiểu pool cầu lọc bạch cầu

Chế phẩm khối tiểu cầu khi tách từ máu toàn phần được đồng thời lọc để tiếp tục loại bỏ bạch cầu tồn dư. Thể tích đơn vị khối Tiểu cầu pool lọc bạch cầu khoảng 250 mL, được điều chế từ 2.000 mL máu toàn phần (lấy từ 6-8 người hiến máu) trong hệ thống kín, chứa tối thiểu 300×109 Tiểu cầu.

Chỉ định sử dụng:

  • Các chỉ định sử dụng như khối tiểu cầu pool.
  • Các tình trạng xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết nặng có kèm nguy cơ đồng miễn dịch bạch cầu, hoặc có tình trạng tái diễn phản ứng sốt, dị ứng sau truyền khối tiểu cầu.

Ưu điểm khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu:

  • Giảm thiểu các nguy cơ phản ứng truyền máu: Trong khi khối tiểu cầu pool mới chỉ loại bỏ khoảng 70% bạch cầu thì khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu đã được lọc và loại bỏ khoảng 99% bạch cầu.
  • Giảm thiểu các nguy cơ phản ứng truyền máu có thể xảy ra với người bệnh khi sử dụng khối tiểu cầu pool. Các phản ứng có thể xảy ra đó là sốt, mẩn ngứa, nổi mề đay, viêm phổi cấp tính (TRALI)... an toàn hơn cho bệnh nhân truyền máu nhiều lần.

2.3. Khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến tiểu cầu

Là khối tiểu cầu được gạn, tách từ một người hiến bằng hệ thống máy tách tự động (Apheresis). Đây là loại chế phẩm khối tiểu cầu rất đặc biệt, được gạn tách từ một người hiến, số lượng tiểu cầu nhiều nên khi truyền cho người bệnh sẽ đạt hiệu quả cao. Khối tiểu cầu gạn tách có ưu điểm giảm thiểu tình trạng người bệnh phơi nhiễm với kháng nguyên bạch cầu từ người hiến máu, từ đó hạn chế tình trạng đồng miễn dịch với bạch cầu.

Khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến tiểu cầu
Chế phẩm khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến tiểu cầu

Khối Tiểu cầu gạn tách từ một người hiến có 3 loại thể tích với số lượng tiểu cầu tương ứng: 120 mL có 150 x 109 tiểu cầu; 250 mL có 300 x 109 tiểu cầu và 500mL có 600 x 109 tiểu cầu. Do đó, có khả năng bù lượng tiểu cầu nhiều hơn so với khối tiểu cầu pool.

Chỉ định sử dụng:

  • Các chỉ định giống như truyền khối tiểu cầu pool.
  • Nguy cơ đồng miễn dịch HLA ở người bệnh có khả năng ghép mô tạng.

2.4. Khối Tiểu cầu gạn tách lọc bạch cầu, chiếu xạ, xét nghiệm CMV âm tính

Đơn vị khối Tiểu cầu gạn tách từ một người hiến máu, được lọc bạch cầu, xét nghiệm CMV âm tính và chiếu xạ nhằm ngăn ngừa các tai biến đồng miễn dịch do bạch cầu, nguy cơ nhiễm CMV và nguy cơ “ghép chống chủ” ở người bệnh suy giảm miễn dịch tự nhiên hoặc thứ phát.

Chế phẩm khối tiểu cầu gạn tách lọc bạch cầu, xét nghiệm CMV(-) và chiếu xạ có 3 loại thể tích, đó là 120 mL, 250 mL và 500 mL với số lượng tiểu cầu cũng tương tự như khối tiểu cầu gạn tách cùng thể tích.

Chỉ định sử dụng:

  • Người bệnh xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết nặng do giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu có kém nguy cơ đồng miễn dịch do bạch cầu, nguy cơ do nhiễm CMV và nguy cơ “ghép chống chủ”.
  • Các trường hợp điều trị hóa chất, ức chế miễn dịch, cấy ghép mô, tạng, tổ chức gây giảm tiểu cầu nặng và kéo dài.

3. Bảo quản khối tiểu cầu như thế nào?

Chế phẩm khối tiểu cầu có hạn sử dụng ngắn nhất, chỉ từ 3-5 ngày. Sau khi điều chế, khối tiểu cầu được bảo quản ở nhiệt độ 22-240C, trong tủ chuyên dụng có lắc liên tục.

Hiện nay, các Ngân hàng máu có thể cung cấp các loại chế phẩm khối tiểu cầu khác nhau, phù hợp với yêu cầu điều trị của người bệnh.

4. Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu là gì?

Chỉ số tiểu cầu bình thường từ 150 – 450 G/L máu toàn phần. Nếu tiểu cầu dưới 100 G/L được gọi là giảm tiểu cầu.

Các nhóm nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng giảm tiểu cầu là:

  • Giảm tiểu cầu ở máu ngoại vi do Tiểu cầu bị tăng tiêu thụ và phá hủy ở máu ngoại vi. Với nhóm nguyên nhân này có các bệnh như giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát. Ngoài ra còn có các giảm tiểu cầu thứ phát khác sau khi nhiễm virus như: Sốt xuất huyết, thủy đậu zona; sau tiêm chủng hoặc các bệnh xơ gan, rối loạn đông máu, DIC, bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Evans...
  • Tiểu cầu giảm sinh ra tại tủy xương có thể gặp trong những bệnh máu có tổn thương tủy như: Rối loạn sinh tủy, suy tủy xương, xuất huyết giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng tiểu cầu, ung thư máu hoặc các bệnh ung thư khác di căn đến tủy xương...

Tóm lại, khối tiểu cầu là một loại chế phẩm máu, thuốc rất đặc biệt được sử dụng cho điều trị và dự phòng các biểu hiện chảy máu do giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu. Đây là chế phẩm tiểu cầu đậm đặc được điều chế từ nhiều đơn vị máu toàn phần hoặc từ gạn tách tiểu cầu trực tiếp của một người hiến. Hạn sử dụng từ 3-5 ngày.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: Bộ Y tế

249 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan