......

Điều trị basedow bằng thuốc kháng giáp

Basedow là bệnh lý bướu tuyến giáp lan tỏa thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính như: Nhiễm độc giáp kém bướu giáp lan tỏa, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên.

1. Tìm hiểu về bệnh Basedow

1.1 Bệnh Basedow là gì?

Basedow hay còn có tên gọi là bướu cổ lồi mắt, bướu cổ độc tính, đây là bệnh nội tiết do hoạt hóa quá mức toàn bộ các hoạt động của tuyến giáp và tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 20%, nữ là 80%.

1.2 Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh Basedow là do hệ miễn dịch sinh ra kháng thể và chống lại các cơ quan của chính cơ thể mình. Ở đây các kháng thể này sẽ bám chặt vào bề mặt tuyến giáp khiến các hormon tuyến giáp tăng quá mức cho phép. Bên cạnh đó, một số yếu tố có thể gây ra căn bệnh này bao gồm:

  • Thai nghén, nhất là là giai đoạn hậu sản
  • Sử dụng quá nhiều iod
  • Dùng thuốc Lithium làm thay đổi đáp ứng miễn dịch
  • Nhiễm trùng, nhiễm virus
  • Dừng corticoid đột ngột.
  • Stress
  • Di truyền.

1.3 Triệu chứng của bệnh Basedow

Triệu chứng của bệnh Basedow bao gồm tại tuyến giáp và bên ngoài tuyến giáp.

1.3.1 Tại tuyến giáp

  • Người bệnh Basedow xuất hiện tình trạng bướu giáp lớn, lan tỏa, đàn hồi hoặc hơi cứng. Có các biểu hiện ở vùng cổ như da đỏ, nóng, tăng tiết mồ hôi do rối loạn vận mạch vùng cổ. Tuy nhiên vẫn có một số bệnh nhân basedow không có bướu giáp lớn do nguyên nhân liên quan đến kháng thể.
  • Hội chứng nhiễm độc giáp khiến nhiều cơ quan khác nhau bị ảnh hưởng như: Tim mạch, thần kinh cơ, tiêu hóa, tiết niệu, da và cơ quan phụ thuộc khác....

1.3.2 Bên ngoài tuyến giáp

  • Thương tổn mắt: Lồi mắt giả và lồi mắt nội tiết
  • Phù niêm: Tỷ lệ gặp rất thấp, thường thấy ở trước cẳng chân, dưới đầu gối hoặc đôi khi thương tổn lan tỏa từ chi dưới đến bàn chân.
  • To các đầu chi: Đầu ngón tay, chân biến dạng hình dùi trống, có hiện tượng tiêu móng tay.
Hình ảnh mắt lồi do bệnh Basedow
Hình ảnh mắt lồi do bệnh Basedow

1.4 Chẩn đoán bệnh

Bệnh basedow được chẩn đoán bằng các phương pháp như sau:

  • Đánh giá nhiễm độc hormon giáp ngoại vi
  • Xét nghiệm phóng xạ
  • Định lượng hormon tuyến giáp
  • Định lượng nồng độ TSH trong máu
  • Test thăm dò vai trò của tuyến yên với tuyến giáp bao gồm test TRH và nghiệm pháp Werner
  • Tự kháng thể kháng tuyến giáp
  • Kháng thể kháng receptor TSH
  • Thyroglobulin huyết thanh
  • Siêu âm tuyến giáp.

2. Điều trị basedow bằng thuốc kháng giáp

2.1 Thuốc kháng giáp là gì?

Thuốc kháng giáp với tác dụng ngăn ngừa tuyến giáp sản xuất thêm hormon theo cơ chế nội giáp và ngoại giáp.

Điều trị basedow bằng thuốc kháng giáp là phương pháp thường được bác sĩ ở Nhật và châu Âu lựa chọn bởi ưu điểm ngăn chặn tình trạng cường giáp mà không phải phá hủy tuyến giáp của người bệnh.

Thuốc kháng giáp sẽ được chỉ định sử dụng trong 3 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn 1 liên tục từ 1-3 tháng đầu với liều cao và khi nồng độ hormon tuyến giáp trở lại bình thường thì chuyển sang giai đoạn duy trì; dùng thuốc trong 12-18 tháng với liều lượng bằng 1⁄2 liều tấn công. Cuối cùng là giai đoạn củng cố để bệnh không tái phát dùng thuốc trong 6-12 tháng. Bệnh nhân được coi là bình giáp khi:

  • Nhịp tim < 90 nhịp/phút
  • Tăng cân
  • Các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật biến mất
  • Chuyển hoá cơ bản về bình thường
  • Độ tập trung I131 tại thời điểm 24 giờ < 30%
  • PBI trong máu về bình thường
  • Nồng độ T3, T4, TSH trong máu về bình thường

Hiện nay, ở nước ta có các loại thuốc kháng giáp được tổng hợp là MTU (methylthiouracil), PTU (propylthiouracil), Neomercazole (1-methyl-2-thio-3-carbethoxy imidazol)v.v... Tuy nhiên, bệnh Basedow nếu điều trị bằng thuốc kháng giáp thì khá phức tạp và thời gian dùng thuốc dài, bệnh nhân cần phối hợp tích cực với bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Hơn nữa việc điều trị Basedow bằng thuốc kháng giáp đơn thuần thì tỷ lệ tái phát lên đến 75%. Điều trị basedow bằng thuốc kháng giáp không được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bướu thể nhân có nhiễm độc giáp
  • Bướu sau lồng ngực có triệu chứng nhiễm độc giáp
  • Nhiễm độc giáp ở phụ nữ có thai.
Bác sĩ có thể sử dụng thuốc kháng giáp trong điều trị basedow
Bác sĩ có thể sử dụng thuốc kháng giáp trong điều trị basedow

2.2 Nhược điểm của việc điều trị basedow bằng thuốc kháng giáp

Mặc dù việc sử dụng thuốc kháng giáp để điều trị Basedow thường được chỉ định trong hầu hết các ca bệnh; nhưng bên cạnh công dụng điều trị thì thuốc kháng giáp vẫn có nhược điểm là gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

Đối với việc sử dụng bất cứ loại thuốc nào xảy ra tác dụng phụ là điều không tránh khỏi và khi điều trị thuốc kháng giáp người bệnh có thể gặp một số phản ứng như: Ngứa, phát ban, sốt, sưng tê, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, đau cơ, đau khớp.... nguy hiểm hơn có thể dẫn đến: Mất bạch cầu hạt, viêm gan, suy gan, viêm mạch...

Đối với người bệnh có mong muốn mang thai trong tương lai, sử dụng thuốc kháng giáp Carbimazole có thể gây quái thai, thông thường bác sĩ sẽ thay thế bằng Propylthiouracil nhưng vẫn có thể tồn tại một lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

3.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan