......

Điều trị rối loạn lưỡng cực bằng thuốc

Nếu bị rối loạn lưỡng cực, bạn cần phải được điều trị liên tục. Điều trị thường bao gồm sự kết hợp của thuốc và liệu pháp trò chuyện. Các bác sĩ tâm thần thường khuyến nghị dùng thuốc như phương pháp điều trị ban đầu để kiểm soát các triệu chứng càng nhanh càng tốt.

1. Rối loạn lưỡng cực là gì ?

Rối loạn lưỡng cực là một tình trạng sức khỏe tâm thần gây nên sự thay đổi tâm trạng cực độ bao gồm cảm xúc cao (hưng cảm) và bị trầm cảm. Khi bị trầm cảm, bạn có thể cảm thấy buồn hoặc tuyệt vọng và mất hứng thú hay niềm vui trong hầu hết các hoạt động. Khi tâm trạng chuyển sang hưng cảm, bạn có thể thấy hưng phấn, tràn đầy năng lượng hoặc cáu kỉnh bất thường. Những thay đổi tâm trạng này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, năng lượng, hoạt động, phán đoán, hành vi và khả năng suy nghĩ rõ ràng.

Những đợt thay đổi tâm trạng có thể xảy ra rất hiếm hoặc nhiều lần trong năm. Hầu hết mọi người sẽ phải trải qua một số triệu chứng cảm xúc giữa các đợt, một số có thể không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào.

Mặc dù rối loạn lưỡng cực là một tình trạng bệnh kéo dài suốt đời và bạn có thể kiểm soát tâm trạng thất thường và các triệu chứng khác bằng cách tuân theo kế hoạch điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, rối loạn lưỡng cực được chỉ định điều trị bằng thuốc và tư vấn tâm lý (liệu pháp tâm lý).

2. Điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực bằng thuốc

Sau khi các triệu chứng được kiểm soát, bạn sẽ được điều trị duy trì để giảm nguy cơ tái phát. Điều trị duy trì cũng làm giảm nguy cơ thay đổi nhỏ trong tâm trạng phát triển thành hưng cảm hoặc trầm cảm. Một số loại thuốc chuyên được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực, chúng bao gồm thuốc ổn định tâm trạng, thuốc chống lại trầm cảm và thuốc giảm lo lắng. Bác sĩ có thể kê một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc để có hiệu quả tối đa. Tìm đúng loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc sẽ có một số thử nghiệm và sai lầm. Bạn có thể sẽ phải thay đổi thuốc do tác dụng phụ.

Sự lựa chọn thuốc nên dựa trên những phương pháp đã được sử dụng có hiệu quả và được dung nạp tốt ở một bệnh nhân nhất định. Nếu chưa từng được điều trị trước đó (hoặc không biết), sự lựa chọn dựa trên tiền sử bệnh của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

Đối với hưng cảm nặng có loạn thần, trong đó sự an toàn và quản lý bệnh nhân được đặt ưu tiên, kiểm soát hành vi nguy hiểm thường cần một thuốc an thần kinh an dịu thế hệ 2, đôi khi ban đầu được bổ sung thêm benzodiazepin như lorazepam hoặc clonazepam từ 2 đến 4 mg tiêm bắp thịt hoặc đường uống 3 lần trên một ngày.

Đối với giai đoạn cấp tính ít nghiêm trọng hơn với những bệnh nhân không có chống chỉ định (ví dụ: các rối loạn về thận), lithium là một lựa chọn tốt cho cả chứng hưng cảm và trầm cảm. Bởi tác dụng của thuốc xuất hiện chậm (4 đến 10 ngày), bệnh nhân có triệu chứng đáng kể cũng có thể dùng thuốc chống động kinh hoặc thuốc an thần kinh thế hệ 2.

Đối với bệnh nhân bị trầm cảm, lamotrigine có thể là một lựa chọn tốt trong số các thuốc chống động kinh. Đối với trầm cảm lưỡng cực, các bằng chứng tốt nhất đã cho thấy sử dụng quetiapine, lurasidone đơn thuần hoặc sự kết hợp của fluoxetin và olanzapine.

lamotrigine
Lamotrigine có thể là một lựa chọn tốt trong số các thuốc chống động kinh được sử dụng điều trị bệnh

Một khi nhận thấy sự thuyên giảm trong các triệu chứng của bệnh nhân, điều trị dự phòng thuốc chỉnh khí sắc được chỉ định cho tất cả các bệnh nhân lưỡng cực I. Nếu các đợt tái phát trong quá trình điều trị duy trì, bác sĩ lâm sàng cần phải xác định mức độ tuân thủ , việc không tuân thủ đó đi trước hay sau sự tái phát giai đoạn bệnh. Các lý do của sự thiếu tuân thủ nên được tìm ra để xác định có cần thiết thay đổi thuốc chỉnh khí sắc hay thay đổi liều lượng sẽ làm cho việc điều trị được tốt hơn.

Có thể mất đến tám tuần mới thấy được tác dụng đầy đủ của từng loại thuốc. Thông thường, mỗi lần chỉ nên thay đổi một loại thuốc. Điều này giúp bác sĩ theo dõi tốt hơn và xác định cái nào không hoạt động. Dưới đây là một số loại thuốc sử dụng trong điều trị rối loạn lưỡng cực.

2.1. Lithium

Lithium là một loại thuốc ổn định tâm trạng được sử dụng từ những năm 1970. Thuốc giúp kiểm soát được các triệu chứng của hưng cảm cấp tính. Đồng thời cũng có hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự tái phát của các giai đoạn hưng cảm và trầm cảm.

Lithium carbonat được bắt đầu ở liều 300mg đường uống 2 lần hoặc 3 lần/ngày và được chuẩn độ, dựa trên nồng độ ổn định thuốc trong máu và độ dung nạp, trong khoảng từ 0,8 đến 1,2 mEq / L. Nồng độ điều trị thấp hơn, khoảng 0,6 đến 0,7 mEq / L. Nồng độ duy trì cao thường có tác dụng bảo vệ chống lại các cơn hưng cảm (không tác dụng với các cơn trầm cảm), nhưng lại đem lại nhiều tác dụng phụ.

Lithium có khả năng gây nên suy giảm nhận thức trực tiếp hoặc gián tiếp (gây ra chứng suy giáp) và thường làm trầm trọng thêm mụn trứng cá và bệnh vảy nến. Các tác dụng phụ cấp tính, nhẹ thường gặp nhất là run rẩy, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, đái nhiều, khát nhiều và tăng cân (một phần do uống đồ uống có nhiều calorie). Những tác động này thường thoáng qua và phản ứng với việc giảm liều từ từ, chia liều (ví dụ, 3 lần/ngày) hoặc sử dụng các dạng phóng thích chậm. Khi đã xác định được liều dùng nên cho toàn bộ liều lượng sau bữa ăn tối.

Ngộ độc Lithium cấp được biểu hiện ban đầu là triệu chứng run toàn thân, tăng phản xạ gân sâu, đau đầu kéo dài, nôn mửa và lú lẫn có thể biểu hiện co giật và loạn nhịp. Ngộ độc có nhiều khả năng xảy ra ở những đối tượng sau :

  • Bệnh nhân cao tuổi
  • Bệnh nhân có giảm thanh thải creatinin
  • Những bệnh nhân bị mất natri (do sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu)

2.2. Thuốc chống co giật

Thuốc chống co giật là thuốc ổn định tâm trạng được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực. Chúng được dùng từ giữa những năm 1990. Thuốc chống co giật bao gồm :

  • Natri divalproex (Depakote)
  • Lamotrigine (Lamictal)
  • Axit valproic (Depakene)

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc chống co giật bao gồm tăng cân, gây buồn ngủ và không thể ngồi yên. Thuốc chống co giật cũng có liên quan đến việc tăng nguy cơ suy nghĩ và hành vi tự sát.

Axit valproic được biết là nguyên nhân gây ra dị tật bẩm sinh và gây phát ban có thể nguy hiểm. Hãy thông báo cho bác sĩ về bất kì phát ban mới nào khi dùng Lamictal.

2.3. Thuốc chống loạn thần

Hưng cảm cấp có loạn thần hiện nay đang được quản lý bởi thuốc chống loạn thần thế hệ 2 như :

  • Risperidon (Risperdal) : 2 - 3 mg dùng đường uống ngày 2 lần
  • Olanzapine (Zyprexa) : 5 - 10 mg dùng đường uống ngày 2 lần
  • Quetiapin (Seroquel) : 200 - 400 mg dùng đường uống ngày 2 lần
  • Ziprasidone : 40 - 80 mg dùng đường uống ngày 2 lần
  • Aripiprazole (Abilify) : 10 - 30 mg dùng đường uống ngày 1 lần

Bất kỳ loại thuốc nào trong số này có thể có tác dụng phụ gây bồn chồn, bất an. Nguy cơ đó sẽ ít hơn với các thuốc an thần như quetiapine và olanzapin. Các tác dụng không mong muốn ít xuất hiện, bao gồm tăng cân đáng kể và sự phát triển của hội chứng chuyển hóa (bao gồm tăng cân, mỡ bụng quá mức, kháng insulinrối loạn mỡ máu), nguy cơ có thể thấp hơn với thuốc chống loạn thần thế hệ thứ 2, ziprasidone và aripiprazole.

Risperidon
Risperidon là một trong các thuốc chống loạn thần hiện nay

2.4. Thuốc chống trầm cảm

Bao gồm các chất ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI), chất ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRI), chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) và ba vòng.

Thuốc chống trầm cảm được kê đơn để giúp kiểm soát trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, nhưng đôi khi lại gây ra các cơn hưng cảm. Để giảm nguy cơ gây ra một giai đoạn hỗn hợp hoặc hưng cảm, chúng thường được kê đơn cùng với thuốc ổn định tâm trạng hoặc thuốc chống loạn thần.

Dưới đây là một số thuốc chống trầm cảm thường được kê đơn :

SNRIs

  • Desvenlafaxine (Pristiq)
  • Duloxetine (Cymbalta, Yentreve)
  • Venlafaxine (Effexor)

SSRI

  • Citalopram (Celexa)
  • Escitalopram (Lexapro)
  • Fluoxetine (Prozac, Prozac Weekly)
  • Paroxetine (Paxil, Paxil CR, Pexeva)
  • Sertraline (Zoloft)

Ba vòng

  • Amitriptyline
  • Desipramine (Norpramin)
  • Imipramine (Tofranil, Tofranil-PM)
  • Nortriptyline (Pamelor)

MAOIs

  • Phenelzine (Nardil)
  • Tranylcypromine (Parnate)

MAOIs hiếm khi được kê đơn trừ khi bệnh nhân có phản ứng kém với SNRI hay SSRI. Những tác dụng phụ thường gặp bao gồm: Giảm ham muốn tình dục, gây mất ngủ, tăng cảm giác thèm ăn, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, các vấn đề về kinh nguyệt. Khi dùng MAOIs, điều quan trọng là tránh các loại thuốc khác và thực phẩm như rượu vang và pho mát, có thể gây ra một tình trạng hiếm gặp nhưng nguy hiểm được gọi là hội chứng serotonin .

thèm ăn
MAOIs có thể khiến người bệnh tăng cảm giác thèm ăn

3. Lưu ý dùng thuốc khi mang thai

Lithium được sử dụng trong thời kỳ mang thai có liên quan đến tăng nguy cơ dị dạng tim mạch (đặc biệt là dị tật Ebstein). Tuy nhiên, khả năng xảy ra là khá thấp. Với valproat, nguy cơ dị tật ống thần kinh và các dị dạng bẩm sinh khác xuất hiện gấp 2-7 lần so với các thuốc chống động kinh thông thường khác. Valproat cũng có thể làm xuất hiện dị tật ống thần kinh, khiếm khuyết tim bẩm sinh, bất thường bộ phận sinh dục, bất thường hệ cơ xương và sứt môi hoặc hở hàm ếch. Ngoài ra, mức tư duy (ví dụ, điểm IQ) ở trẻ em, phụ nữ dùng valproat trong giai đoạn đang mang thai đã bị giảm hơn so với những thuốc chống co giật khác, nguy cơ có liên quan tới liều. Valproat cũng làm tăng nguy cơ rối loạn tăng động, giảm chú ý và rối loạn phổ tự kỷ

Các nghiên cứu mở rộng việc sử dụng thuốc chống loạn thần thế hệ thứ nhất và thuốc chống trầm cảm ba vòng trong thời kỳ mang thai sớm đã không tiết lộ các nguyên nhân gây lo ngại. Điều tương tự cũng giống với thuốc SSRI, ngoại trừ paroxetine. Dữ liệu về các nguy cơ của thuốc chống loạn thần thế hệ II đến thai nhi vẫn còn chưa rõ ràng, mặc dù các thuốc này đang được sử dụng rộng rãi cho tất cả các giai đoạn rối loạn lưỡng cực.

Sử dụng thuốc (đặc biệt là lithium và SSRIs) trước khi sinh có thể sẽ đem tới tác động tồn dư nên trẻ sơ sinh. Bởi vậy, khi đang sử dụng các thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực bạn không nên có thai hoặc nếu như có thai ngoài ý muốn hãy nhanh chóng thông báo điều đó với bác sĩ điều trị để có hướng can thiệp kịp thời.

Đối với rối loạn lưỡng cực, bên cạnh việc dùng thuốc thì trị liệu tâm lý cũng đóng vai trò quan trọng, khi phương pháp này gần như luôn được sử dụng ở mọi giai đoạn của bệnh.

Hiện nay Bệnh viện đa khoa Quốc Tế Vinmec Times City có khám Sức khỏe Tâm Lý với chức năng khám, tư vấn, điều trị ngoại trú các vấn đề tâm lý, sức khỏe tâm thần, trong đó có rối loạn lưỡng cực. Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao kết hợp cùng các trang thiết bị hiện đại, sẽ mang đến kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Giúp cải thiện tình trạng bệnh, tư tưởng, hành vi và khả năng giữ sự tự tin, duy trì mối quan hệ của họ đối với gia đình, xã hội.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: mayoclinic.org - healthline.com

595 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Dihydan
    Công dụng thuốc Dihydan

    Thuốc Dihydan là thuốc hướng tâm thần có hoạt chất chính là phenytoin. Dihydan được dùng làm thuốc chống động kinh, đặc biệt là động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ. Vậy Dihydan là thuốc gì và công ...

    Đọc thêm
  • glogapen
    Công dụng thuốc Glogapen

    Glogapen là thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh hoặc đau có nguyên nhân thần kinh. Thuốc Glogapen cần được sử dụng đúng cách để tránh xảy ra những tác không mong muốn gây nguy hiểm đến tính ...

    Đọc thêm
  • thuốc Brivaracetam
    Công dụng thuốc Brivaracetam

    Thuốc Brivaracetam là thuốc chống động kinh, được chỉ định trong điều trị cơn động kinh khởi phát một phần ở bệnh nhân động kinh. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và ...

    Đọc thêm
  • thuốc malomibe
    Công dụng thuốc Malomibe

    Malomibe thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được chỉ định điều trị trong trường hợp bệnh động kinh. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Malomibe có công dụng gì trong vài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Cenobamate
    Công dụng thuốc Cenobamate

    Cenobamate là thuốc dùng trong điều trị động kinh. Bài viết sau đây sẽ thông tin rõ hơn tới bạn đọc về công dụng cũng như cách sử dụng của thuốc này.

    Đọc thêm