......

Quy trình thở oxy qua gọng kính

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Lê Đức Hoàng - Bác sĩ Hồi sức cấp cứu - Khoa Hồi sức Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Kỹ thuật thở oxy bằng gọng kính thường được thực hiện cho những người bệnh cần thở oxy. Mục đích của việc thực hiện kỹ thuật này là cung cấp lượng khí thở vào có hàm lượng oxy cao cho bệnh nhân hô hấp dễ dàng, đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể.

1. Vì sao cần thực hiện thở oxy qua gọng kính?

1.1 Tìm hiểu về quá trình hô hấp

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. Nhờ có sự trao đổi khí, cơ thể sống có thể hấp thụ oxy từ môi trường bên ngoài và đào thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể. Quá trình hô hấp gồm có 4 giai đoạn là:

  • Thông khí: Không khí đi từ bên ngoài vào phế nang và ngược lại;
  • Khuếch tán: Oxy từ phế nang đi tới các mao mạch qua màng phế nang, khí cacbonic di chuyển ngược lại;
  • Vận chuyển: Đưa oxy từ máu mao mạch phế nang tới các tổ chức hồng cầu và huyết tương;
  • Hô hấp tổ chức: Oxy từ ngoài đi vào trong tế bào, được sử dụng nhờ các men hô hấp.

Các giai đoạn trên liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới nhau. Nếu một trong các giai đoạn trên bị rối loạn thì sẽ dẫn tới rối loạn hô hấp, gây ra tình trạng thiếu oxy cho toàn bộ cơ thể.

1.2 Nguyên nhân - triệu chứng thiếu oxy

Nguyên nhân gây thiếu oxy gồm: Các chướng ngại ở đường hô hấp (u đường hô hấp, phù họng, nghẹn, sặc nước, bệnh bạch hầu, viêm phế quản, viêm phổi, hen, phù nề các cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp,...); hạn chế thể tích của lồng ngực (liệt các cơ hô hấp, chấn thương lồng ngực, bệnh gây tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi); mắc bệnh gây cản trở khuếch tán khí trong phổi (khí phế thũng, viêm phổi, phù phổi cấp, viêm phế quản phổi), bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy (thiếu máu, suy tim, bệnh tim bẩm sinh,...).

Triệu chứng thiếu oxy gồm: Khó thở, lo âu, bồn chồn, hốt hoảng, vật vã, kích thích, giảm thị lực, ý thức lơ mơ, lộn xộn, giảm trương lực cơ và sự phối hợp các nhóm cơ. Giai đoạn đầu người bệnh có biểu hiện huyết áp, mạch và tần số hô hấp, tần số tim tăng; giai đoạn sau bệnh nhân có triệu chứng thở dốc, tím tái, huyết áp và mạch giảm.

Viêm phổi cấp
Bệnh lý viêm phổi có thể gây tình trạng khó thở cho người bệnh

1.3 Thực hiện liệu pháp thở oxy qua gọng kính

Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho người bệnh với nồng độ oxy trên 21%. Đây là biện pháp cần thiết cho các trường hợp bị thiếu oxy, tránh nguy cơ thiếu oxy gây tổn thương các mô cơ thể (đặc biệt là các tế bào não).

Thở oxy gọng là phương pháp làm tăng thêm nồng độ oxy khí thở vào (FiO2) bằng gọng mũi. Biện pháp này giúp cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho nhu cầu chuyển hóa của cơ thể bệnh nhân. Thở oxy bằng gọng kính là thủ thuật đơn giản, thường là lựa chọn ban đầu cho những bệnh nhân cần thở oxy.

Dụng cụ thở oxy gọng kính có kết cấu tương đối đơn giản, được gài ở môi trên của bệnh nhân, có 2 chấu hơi cong được đặt vào 2 lỗ mũi người bệnh. Lưu lượng oxy gọng kính 1 - 6 lít/phút. Lượng FiO2 sẽ thay đổi phụ thuộc vào tần số thở và Vt của bệnh nhân.

Thở oxy gọng có ưu điểm là dễ sử dụng, chăm sóc, người bệnh dễ chấp nhận vì có thể vừa thở oxy vừa ăn uống, nói chuyện được. Bất lợi là dễ tắc đầu ra của gọng do chất tiết nên cần kiểm tra thường xuyên; có thể gây xung huyết mũi khiến bệnh nhân khó chịu và cung cấp nồng độ oxy khí thở vào thấp.

2. Chi tiết quy trình kỹ thuật thở oxy bằng gọng kính ở người lớn

2.1 Chỉ định

Thở oxy gọng kính là thủ thuật thường được lựa chọn ban đầu cho các bệnh nhân có chỉ định thở oxy bao gồm:

  • Giảm oxy hóa máu mức độ nhẹ hoặc trung bình: PaO2 < 60mmHg, SaO2<90%;
  • Tăng công cơ tim;
  • Tăng công hô hấp;
  • Tăng áp động mạch phổi.

2.2 Chống chỉ định

Thở oxy bằng gọng kính không có chống chỉ định tuyệt đối mà chỉ có chống chỉ định tương đối cho các trường hợp hẹp hoặc tắc mũi do chất nhầy hoặc có polyp trong mũi.

Polyp mũi
Người bệnh có polyp mũi cần được cân nhắc về việc thở oxy bằng gọng kính

2.3 Chuẩn bị thực hiện

  • Nhân sự thực hiện: Điều dưỡng;
  • Phương tiện kỹ thuật: Oxy gọng kính, bình làm ẩm nối với hệ thống oxy trung tâm;
  • Bệnh nhân: Được giải thích về thủ thuật (lợi ích - nguy cơ - quy trình thực hiện), động viên người bệnh hợp tác, đảm bảo đường thở thông thoáng, kiểm tra các dấu hiệu và chỉ số lâm sàng;
  • Hồ sơ bệnh án: Chuẩn bị đầy đủ đúng theo quy định.

2.4 Tiến hành thở oxy qua gọng kính

  • Bật oxy nguồn đảm bảo hoạt động bình thường;
  • Kiểm tra, đảm bảo bình làm ẩm đủ nước;
  • Điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp với từng bệnh nhân, thường đặt ở mức 1 - 6 lít/phút;
  • Nối hệ thống dây oxy gọng kính vào cho bệnh nhân, cố định ống.

2.5 Theo dõi sau thở oxy qua gọng kính

  • Đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau thở oxy về lâm sàng (hô hấp, tim mạch và thần kinh) và khí máu (các chỉ số PaO2, SaO2, Pa CO2,...);
  • Đánh giá sự dung nạp của bệnh nhân với dụng cụ thở oxy;
  • Ghi chép hồ sơ thủ thuật.

2.6 Nguy cơ tai biến

Kỹ thuật thở oxy bằng gọng kính thường không có biến chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể gặp một số tai biến nhẹ như:

  • Giảm thông khí do oxy: Có thể gặp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
  • Bội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ thở oxy;
  • Khô niêm mạc đường thở.

Với các vấn đề trên, nhân viên y tế sẽ xử trí theo phác đồ chuẩn.

Gọng kinh ôxy
Phương tiện kỹ thuật và dụng cụ cần có trong kỹ thuật thở oxy gọng kính

3. Chi tiết kỹ thuật thở oxy qua gọng kính ở trẻ em

3.1 Chỉ định

Ở trẻ có nhu cầu thở oxy, chỉ định thở oxy gọng kính khi:

  • Trẻ tự thở được bằng mũi;
  • Nhu cầu oxy khí thở vào (FiO2) thấp dưới 40%.

3.2 Chống chỉ định

  • Nhu cầu oxy khí thở vào (FiO2) cao trên 40%;
  • Niêm mạc mũi của trẻ bị xung huyết phù nề nặng, dễ chảy máu;
  • Trẻ không tự thở được bằng mũi do hẹp nặng lỗ mũi sau hoặc cầm máu cả 2 mũi bằng cách nhét gạc.

3.3 Chuẩn bị

  • Nhân sự thực hiện: Điều dưỡng viên hoặc kỹ thuật viên;
  • Phương tiện kỹ thuật: Cột đo lưu lượng oxy, gọng mũi phù hợp với trẻ, nước sạch và máy đo SpO2;
  • Bệnh nhân: Trẻ được nằm trên giường cấp cứu, được làm thông thoáng đường thở trên, kiểm tra các dấu hiệu và chỉ số lâm sàng (mạch, nhịp thở, dấu hiệu gắng sức, đo SpO2, kiểm tra tình trạng da niêm mạc, tinh thần và các dấu hiệu khác);
  • Hồ sơ bệnh án: Thể hiện đầy đủ các thông tin cá nhân và tình trạng sức khỏe của trẻ trước thở oxy
oxy gọng kính
Một số trường hợp nhất định trẻ được chỉ định thở oxy qua gọng kính

3.4 Tiến hành thủ thuật

  • Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra bệnh nhân, đảm bảo thông tin trùng khớp;
  • Lắp cột đo lưu lượng oxy vào nguồn;
  • Lắp gọng mũi vào cột đo lưu lượng oxy;
  • Điều chỉnh lưu lượng oxy cần thiết;
  • Kiểm tra oxy đầu ra bằng cách nhúng đầu gọng vào cốc nước sạch sẽ có hiện tượng sủi bọt;
  • Cho đầu gọng vào mũi trẻ, cố định gọng bằng cách vòng dây gọng ra sau tai trẻ, có thể lựa chọn cố định dưới cằm hoặc cố định sau gáy tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ;
  • Điều chỉnh lưu lượng oxy, đảm bảo SpO2 nằm ở mức giới hạn cho phép. Tùy lứa tuổi của trẻ mà lưu lượng oxy sẽ có sự khác biệt. Thở oxy gọng lưu lượng thấp sẽ không cần làm ẩm oxy, trừ một số trường hợp đặc biệt;
  • Thay gọng mũi cho trẻ hằng ngày.

3.5 Theo dõi sau thủ thuật

  • Trong 30 phút đầu thở oxy, cần theo dõi trẻ liên tục bằng máy đo SpO2 và nhịp tim, đánh giá nhịp thở, da niêm mạc, mức độ gắng sức và tinh thần của trẻ để điều chỉnh lượng oxy thích hợp;
  • Khi trẻ thở oxy ổn định thì theo dõi sức khỏe của trẻ sau mỗi 3 giờ. Các vấn đề cần theo dõi là tình trạng mối nối dẫn oxy, đầu ra của gọng mũi và tình trạng đáp ứng của trẻ.

3.6 Một số tai biến và cách xử trí

  • Phù nề hoặc chảy máu gây bít tắc mũi: Cần xử trí bằng cách chuyển thở oxy;
  • Tắc đầu ra gọng mũi do chất tiết: Nên xử trí bằng cách thay gọng mới;
  • Bít tắc mũi do chất tiết: Cách xử trí là vệ sinh, rửa mũi hằng ngày;
  • Trẻ vẫn suy hô hấp khi đã thực hiện theo kỹ thuật trên: Biện pháp xử trí tốt nhất là chuyển thở qua mặt nạ.

Kỹ thuật thở oxy bằng gọng kính có quy trình thực hiện tương đối đơn giản nhưng cần sự phối hợp tốt của bệnh nhân với mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo quá trình thực hiện thuận lợi và giảm nguy cơ tai biến.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có các gói Khám sức khỏe tổng quát phù hợp với từng độ tuổi, giới tính và nhu cầu riêng của quý khách hàng với chính sách giá hợp lý, bao gồm:

Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

28.4K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan