......

Sinh thiết móng: Chỉ định và cách thực hiện

Sinh thiết móng là một thủ thuật chẩn đoán an toàn và hữu ích cho nhiều rối loạn ở móng, khi các phương pháp xét nghiệm và lâm sàng thông thường không đưa ra được chẩn đoán.

1. Sinh thiết móng là gì?

Sinh thiết móng là phẫu thuật lấy một phần bản móng và tổ chức phần mềm dưới móng để làm xét nghiệm mô bệnh học.

Sinh thiết móng được thực hiện nhằm mục đích chẩn đoán chính xác bệnh lý đơn vị móng bằng một thủ thuật đơn giản và an toàn, đồng thời tránh gây đau đớn hoặc loạn dưỡng vĩnh viễn. Để đạt được mục tiêu này, cần chú ý đúng mức đến kỹ thuật và vị trí được chọn để sinh thiết móng. Nếu sinh thiết móng được thực hiện đúng cách, hoàn toàn có thể tránh được sẹo.

2. Khi nào có chỉ định sinh thiết móng?

Điều quan trọng hàng đầu là lựa chọn bệnh nhân thích hợp. Một bệnh nhân lý tưởng là bệnh nhân không có tổn thương da điển hình để chẩn đoán dễ dàng hơn. Thông thường, các cuộc kiểm tra móng thường quy như: Soi trực tiếp, nuôi cấy nấm và kỹ thuật hình ảnh có thể không xác định được chẩn đoán nghi ngờ thì cần phải sinh thiết móng.

Phẫu thuật được chỉ định với các bệnh như: U tổ chức dưới móng (u cuộn mạch dưới móng, u hắc tố...) hoặc biến đổi màu sắc móng có nghi ngờ ung thư.

Đồng thời, bệnh nhân không được có bất kỳ chống chỉ định nào đối với phẫu thuật làm móng. Một số bệnh nhân có bệnh lý đồng mắc hệ thống như: Bệnh đái tháo đường với những thay đổi về thần kinh, bệnh mạch máu ngoại vi, suy động mạch,... cần được chăm sóc kỹ lưỡng vì có thể ảnh hưởng đến hệ thống mạch máu và quá trình làm lành vết thương sau can thiệp.

Sinh thiết móng là một thủ thuật chẩn đoán rối loạn ở móng
Sinh thiết móng là một thủ thuật chẩn đoán rối loạn ở móng

3. Cách thực hiện sinh thiết móng như thế nào?

Giống như bất kỳ quy trình phẫu thuật da liễu nào khác, trước khi thực hiện sinh thiết móng cần phải có sự đồng ý của bệnh nhân thể hiện bằng văn bản. Lúc này, bệnh nhân cần được giải thích về thủ thuật, cách chuẩn bị trước và chăm sóc sau sinh thiết. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần được lưu ý rằng ngay cả sinh thiết móng đôi khi cũng không thể khẳng định chẩn đoán trong tất cả các trường hợp.

Để chuẩn bị trước can thiệp, gây tê cục bộ hiệu quả là điều cần thiết vì bộ phận móng tay hay móng chân là một cấu trúc rất nhạy cảm với một số lượng lớn các đầu dây thần kinh tự do. Hầu hết sự e ngại về sinh thiết móng, nhất là móng tay là do cơn đau liên quan đến thủ thuật này và gây mê hiệu quả có thể giúp người bệnh hợp tác hơn. Trước khi tiến hành gây tê, nên kiểm tra tiền sử dị ứng với lidocain, bupivacain hoặc paraben bằng cách tiêm trong da trước. Đồng thời, cần luôn đánh giá tiền sử bệnh tim bao gồm cả rối loạn nhịp tim, block dẫn truyền.

Bước quan trọng tiếp theo sau khi gây tê đạt đủ hiệu quả là áp dụng nguyên lý garô. Điều này giúp cho phẫu trường hạn chế chảy máu, can thiệp sinh thiết đầy đủ mẫu mô cần thiết.

Để giảm thiểu sẹo tiềm ẩn sau khi sinh thiết móng, người thực hiện phải có kiến ​​thức thực tế về giải phẫu đơn vị móng. Đồng thời, quá trình thực hiện cũng cần đòi hỏi phải sử dụng một số dụng cụ chuyên dụng nhất định, giúp cho công việc trở nên chính xác và dễ dàng, bao gồm dao tách móng (dùng để tách tấm móng ra khỏi giường móng) và máy tách móng (dụng cụ hạng nặng để cắt cả những tấm móng dày và đồng thời ngăn ngừa tổn thương lớp móng bên dưới). Ngoài hai dụng cụ cơ bản này, sinh thiết móng còn yêu cầu dụng cụ đục lỗ sinh thiết sắc bén, các loại kéo và kẹp.

Vị trí sinh thiết móng được chọn cũng tùy thuộc vào loại tổn thương hướng tới vì những thay đổi được nhìn thấy trong tấm móng tay (trên bề mặt hoặc bên trong) trên thực tế là kết quả của bệnh lý bản địa hóa thành chất nền bên dưới.

Do đó, đối với rỗ móng hoặc viêm móng, sinh thiết móng là cần được lấy từ chất nền chứ không phải từ bản thân móng. Tương tự, đối với các dải sắc tố dọc bất thường trên móng, sinh thiết chẩn đoán được lấy từ điểm gốc của dải trong chất nền (chỉ có thể nhìn thấy sau khi rút lại nếp gấp móng gần). Trong khi đó, các đặc điểm mô bệnh học của nấm móng, tăng sừng dưới da sẽ cần phải thực hiện sinh thiết giường móng.

Sau khi lấy được mảnh mô móng cần thiết để thực hiện quan sát mô học, ngón tay hay ngón chân sẽ được sát trùng, băng ép lại, tháo garo và chăm sóc như vết thương trong những ngày sau đó cho đến khi móng mới che phủ lành hẳn.

Đối với rỗ móng sinh thiết móng là cần được lấy từ chất nền
Đối với rỗ móng, sinh thiết móng là cần được lấy từ chất nền

4. Các biến chứng của sinh thiết móng

Các biến chứng thường gặp khi sinh thiết móng, cả sinh thiết móng tay hay sinh thiết móng chân, là chảy máu và nhiễm trùng thứ phát.

Móng tay là một cấu trúc rất mạch máu và các kỹ thuật để giảm thiểu chảy máu có thể giúp cải thiện kết quả chẩn đoán. Bên cạnh đó, việc sử dụng kháng sinh dự phòng khi làm các thủ thuật xâm lấn như sinh thiết móng nên được ưu tiên, đặc biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt đới như nước ta. Một vài trường hợp sinh thiết móng có thể dẫn đến sẹo ở móng dẫn đến tình trạng nấm móng sau đó.

Ngoài ra, còn có các biến chứng nguy hiểm hơn như: Biến dạng móng, giảm chiều rộng móng, lệch trục của móng mọc lại hoặc mọc các nốt gai ở bên chỉ có thể xảy ra với các thủ thuật triệt để hơn như sinh thiết dọc móng.

Tóm lại, sinh thiết móng là một thủ tục không được sử dụng thường xuyên; nhưng một khi được chỉ định, đây thường là manh mối duy nhất còn lại để chẩn đoán. Trước khi thực hiện, bác sĩ da liễu cần phải tuân thủ quy trình sinh thiết và xử lý tối ưu sau đó để thu được thông tin mô bệnh học tối đa. Sinh thiết móng tay được thực hiện đúng cách có thể giúp giảm thiểu các biến chứng và tối ưu hóa kết quả điều trị cho các bệnh về móng nói chung.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

211 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan