......

Tìm hiểu về xét nghiệm GBM IFT

Xét nghiệm GBM IFT là xét nghiệm định lượng kháng thể kháng GBM (GBM AB), có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán hội chứng goodpasture. Vậy xét nghiệm GBM IFT được thực hiện như thế nào?

1. Ý nghĩa xét nghiệm GBM IFT

Xét nghiệm ELISA Anti-GBM được sử dụng để định lượng các tự kháng thể lớp IgG kháng màng nền cầu thận (GBM) trong huyết tương hoặc huyết thanh của người.

Hội chứng Goodpasture là một tình trạng rối loạn tự miễn ở thận, bao gồm viêm cầu thận, xuất huyết phổi và hình thành kháng thể kháng màng nền cầu thận. Hội chứng này là một trường hợp khẩn cấp trong y khoa, tỷ lệ tử vong từ 75 - 90% do suy hô hấp và suy thận nếu không được điều trị kịp thời.

Theo mô học, hội chứng Goodpasture đặc trưng bởi sự lắng đọng liên tục immunoglobulin dọc theo màng nền cầu thận. Vì vậy, hội chứng này có thể được phát hiện qua phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trên mẫu sinh thiết thận - xét nghiệm GBM IFT. Hệ thống xét nghiệm ELISA sử dụng kháng nguyên tinh khiết, có độ nhạy 98% và độ đặc hiệu 99%.

Xét nghiệm ELISA làm gì
Xét nghiệm ELISA sử dụng kháng nguyên tinh khiết có độ nhạy cao

2. Nguyên lý xét nghiệm GBM IFT

Xét nghiệm được thực hiện dựa trên phản ứng miễn dịch gắn enzyme gián tiếp qua các bước:

  • Các kháng thể có trong mẫu dương tính gắn với kháng nguyên phủ trên bề mặt 2 giếng phản ứng, hình thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể;
  • Sau khi ủ, bước rửa đầu tiên giúp loại bỏ các phân tử không gắn hoặc gắn không đặc hiệu;
  • Tiếp theo, bổ sung chất cộng hợp enzyme, gắn với phức hợp kháng nguyên - kháng thể đã được cố định;
  • Sau khi ủ, bước rửa thứ 2 giúp loại bỏ chất cộng hợp không gắn;
  • Cơ chất enzyme được thêm vào giếng, quá trình thủy phân, tạo màu được diễn ra trong thời gian ủ;
  • Cường độ màu xanh dương tạo ra sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ phức hợp kháng nguyên - kháng thể, có thể đo bằng phương pháp quang học ở bước sóng 650nm trên hệ thống xét nghiệm ELISA.

3. Chuẩn bị xét nghiệm GBM IFT

3.1 Nhân sự thực hiện

  • 1 bác sĩ hoặc 1 cán bộ đại học;
  • 1 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

3.2 Phương tiện kỹ thuật và hóa chất

Phương tiện kỹ thuật: Máy xét nghiệm miễn dịch Alegria;

Thuốc thử: Bộ xét nghiệm định lượng anti - GBM Ab: Thanh thử Alegria gồm 8 giếng chứa các thành phần:

  • Giếng 1 + 2: Là giếng trống để pha loãng mẫu;
  • Giếng 3 + 4: Là giếng phản ứng để phủ kháng nguyên;
  • Giếng 5: Mẫu chứng, màu vàng, có chứa kháng thể đặc hiệu, albumin huyết thanh bò, PBS, chất tẩy, chất bảo quản natri azide 0,09% và ProClin 300 0,05%;
  • Giếng 6: Chất cộng hợp enzyme, màu đỏ nhạt, có chứa kháng thể kháng IgG người gắn HRP, BSA, PBS, chất tẩy và chất bảo quản ProClin 300 0,05%;
  • Giếng 7: Dung dịch pha loãng mẫu, màu vàng, có chứa BSA, PBS, chất tẩy, chất bảo quản natri azide 0,09% và ProClin 300 0,05%;
  • Giếng 8: Cơ chất TMB, trong suốt, có chứa chứa 3,3’, 5,5’- Tetramethylbenzidine, GBM độ tinh sạch cao đã được phủ sẵn trong các vi giếng, mã hóa sản phẩm: GBM;

Các dung dịch hệ thống:

  • Wash (1x20mL): Đây là dung dịch rửa, có chứa detergent, TRIS và chất bảo quản natri azide 0,09% (50x);
  • System Fluid (1x2,5mL): Đây là dung dịch hệ thống chứa acid (1000x);

Bộ xét nghiệm: Cần phải được bảo quản trong bóng tối ở nhiệt độ 2 - 8°C. Không được để hóa chất tiếp xúc với nhiệt lượng, ánh mặt trời hoặc ánh sáng mạnh trong suốt quá trình bảo quản cũng như sử dụng. Nên bảo quản thanh thử Alegria đậy kín, giữ khô ráo trong túi có khóa. Dung dịch Wash Buffer và System Fluid sau khi pha loãng sẽ ổn định trong ít nhất 30 ngày nếu được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C;

Ngoài ra, một số dụng cụ khác cần đến như: Ống đong thể tích 1000mL và 2500mL; Máy vortex, pipet 20 μL; Nước khử ion hoặc nước cất.

3.3 Bệnh nhân

Người bệnh được bác sĩ giải thích và tư vấn về chu trình thực hiện kỹ thuật trước khi thực hiện xét nghiệm. Tốt nhất là bệnh nhân nên nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

Người bệnh nên nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng
Người bệnh nên nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

3.4 Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm: Họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên bác sĩ chỉ định, ngày giờ chỉ định, ngày giờ lấy mẫu, những loại thuốc đã sử dụng (nếu có),...

4. Tiến hành kỹ thuật thực hiện

4.1 Lấy mẫu bệnh phẩm và xử lý mẫu

  • Mẫu bệnh phẩm được lấy đúng kỹ thuật, đưa vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn. Sử dụng ống không chống đông hoặc sử dụng ống có chứa chất chống đông EDTA, Li-Heparin;
  • Bệnh phẩm nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu. Nhân viên y tế nhận mẫu sẽ lấy thông tin bệnh nhân, in và dán barcode vào ống bệnh phẩm rồi cho ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi thực hiện kỹ thuật;
  • Bệnh phẩm có thể lưu ở nhiệt độ 2 - 8°C trong vòng 5 ngày hoặc -20°C trong vòng 6 tháng;
  • Bảo quản chất chuẩn và QC sau khi hoàn nguyên ở điều kiện nhiệt độ -20°C. Khi tiến hành chạy cần phải để ở nhiệt độ phòng là 20 - 25°C cho tới khi rã đông hoàn toàn và nên lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm.

4.2 Tiến hành kỹ thuật

Chuẩn bị máy xét nghiệm và hóa chất trước khi thực hiện phân tích. Cần chuẩn xét nghiệm định lượng Anti-GBM hiệu chuẩn mỗi khi thay đổi một lô hóa chất. Người thực hiện nên kiểm tra chất lượng đảm bảo nằm trong mức giới hạn cho phép. Thông thường, chạy nội kiểm (QC) 2 mức/ngày: Mức bình thường và mức không bình thường. Sau đó, đối chiếu với luật về kiểm tra chất lượng, nếu đạt sẽ tiến hành phân tích mẫu;

Thanh thử Algeria ứng dụng công nghệ SMC sử dụng cho thiết bị chẩn đoán Alegria. Các bước thực hiện như sau:

  • Bóc miếng dán phủ trên các giếng trống 1 đến 4 trên thanh thử, chú ý không bóc phần dán phủ có in mã vạch, miếng dán trên các giếng 5 đến 8;
  • Hút 10 μL mẫu bệnh phẩm không pha loãng vào đáy giếng 1;
  • Đặt thanh thử Algeria vào khay SysTray;
  • Đặt các khay SysTray vào đúng vị trí trên máy xét nghiệm Alegria, bắt đầu chạy máy. Các bước sau sẽ được máy thực hiện tự động. Xét nghiệm hoàn tất khi thiết bị bắt đầu in kết quả;

Định kỳ: Chuẩn lại, thực hiện chạy 2 mức QC sau khi thay lô thuốc thử mới hoặc sau khi bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị do sự cố hay thay thế các trang thiết bị quan trọng. Sau đó, ghi lại kết quả vào bảng theo dõi kết quả chuẩn máy xét nghiệm;

Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy xét nghiệm. Khi có kết quả thì phân tích, đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu kết quả vào hệ thống, in phiếu kết quả và trả cho người bệnh đúng thời gian quy định.

5. Đọc kết quả xét nghiệm GBM IFT

Kết quả là bình thường nếu Anti-GBM Ab < 20 U/mL.

6. Sai sót và cách xử trí

  • Sử dụng bệnh phẩm máu toàn phần thu thập qua các kỹ thuật được phê duyệt, tránh gây vỡ hồng cầu;
  • Mẫu huyết thanh sử dụng cho xét nghiệm phải trong, không bị vỡ hồng cầu. Cần tránh sử dụng các mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu hoặc mẫu bệnh phẩm bị nhiễm mỡ. Tuy nhiên, các mẫu này cũng không gây nhiễu xét nghiệm;
  • Nên tránh lặp lại bước làm đông - rã đông huyết thanh hoặc huyết tương để tránh làm giảm hoạt tính của kháng thể;
  • Không thực hiện xét nghiệm với mẫu huyết thanh bị bất hoạt bởi nhiệt.

Khi được chỉ định thực hiện xét nghiệm GBM IFT, người bệnh nên phối hợp với mọi hướng dẫn của nhân viên y tế để thu được kết quả chính xác và nhanh nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

304 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan

Xin mời bạn chọn tỉnh thành: