Tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim

26/02/2020
Tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Huy - Bác sĩ Hồi sức cấp cứu - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim là phương pháp giúp phòng ngừa, điều trị các bệnh tim như rối loạn nhịp tim (biểu hiện ở tình trạng tim đập không đều).

1. Vì sao cần đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu?

Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời là một kỹ thuật cấp cứu cơ bản đối với các bệnh lý tim mạch. Mục đích của việc tạo nhịp tim tạm thời là tái tạo lại khử cực tim và co bóp cơ tim. Hiện có nhiều phương pháp tạo nhịp tim tạm thời khác nhau như: tạo nhịp tim qua thực quản, tạo nhịp nội mạc cơ tim, tạo nhịp ngoại mạc, tạo nhịp qua da và tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch. Trong đó, tạo nhịp tim tạm thời qua đường tĩnh mạch là phương pháp đang được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Tạo nhịp tim tạm thời qua đường tĩnh mạch là phương pháp tạo nhịp tim cấp cứu bằng cách đặt một điện cực vào buồng thất phải của tim thông qua đường tĩnh mạch trung tâm. Đây chính là cách tiếp cận ít biến chứng nhất, trong khi đạt được hiệu quả tốt trong việc tái tạo lại khử cực tim và co bóp cơ tim. Tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim giúp hỗ trợ kiểm soát và dự phòng các bệnh như rối loạn nhịp tim chậm và một số rối loạn nhịp tim nhanh.

2. Đặc điểm của máy tạo nhịp tim cấp cứu

2.1 Cấu tạo máy

Máy tạo nhịp tim có cấu tạo gồm 2 phần: bộ điều khiển và 2 dây điện cực:

● Ở dây điện cực thứ nhất, một đầu dây nối với bộ điều khiển, đầu còn lại được cắm vào thành tim. Ở dây điện cực thứ 2, một đầu dây gắn ở buồng nhĩ và đầu còn lại gắn ở buồng thất;

● Bộ điều khiển là một hộp kim loại nhỏ, gồm pin và mạch điện. Bộ phận này có nhiệm vụ điều chỉnh tần số xung điện, gửi xung điện có năng lượng thấp đến tim thông qua dây điện cực. Xung điện có tác dụng kích thích tim co bóp theo tần số đã được cài đặt sẵn.

Tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim
Máy tạo nhịp tim để điều trị các bệnh ở tim như rối loạn nhịp tim (tim đập không đều)

2.2 Mục đích sử dụng máy tạo nhịp tim cấp cứu

Máy tạo nhịp tim là một thiết bị điện tử được sử dụng để điều trị các bệnh ở tim như rối loạn nhịp tim (tim đập không đều). Các trường hợp rối loạn nhịp tim hay gặp là nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm. Đôi khi, trái tim cũng có thể đập bất thường theo những cách khác.

Chứng loạn nhịp tim khiến tim không bơm máu đúng cách và thường gây ra các triệu chứng như: yếu sức, mệt mỏi, ngất xỉu, đau ngực, khó thở,... Trường hợp loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể gây tổn thương lâu dài cho các cơ quan khác trong cơ thể, thậm chí gây ngừng tim. Trong trường hợp này, máy tạo nhịp tim sẽ được sử dụng để làm giảm các triệu chứng khó chịu của rối loạn nhịp tim bằng cách sử dụng các xung điện tác động đến nhịp tim. Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, máy có thể tăng tốc, làm chậm hoặc ổn định nhịp tim.

Với những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, có thể cần tới sự hỗ trợ của máy tạo nhịp tim suốt đời. Máy được sử dụng để theo dõi, ghi lại các hoạt động của tim, có thể tự điều chỉnh các xung điện của tim theo thông tin được ghi lại. Trong một số trường hợp, máy cũng có thể được cấy ghép tạm thời để đáp ứng với những tình trạng chấn thương tim cấp tính như đau tim, sử dụng thuốc quá liều,...

3. Chỉ định/chống chỉ định tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim

3.1 Chỉ định

Nhịp chậm trong nhồi máu cơ tim cấp:

● Hội chứng suy nút xoang có triệu chứng và trơ với thuốc;

● Block nhĩ thất cấp II, III ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim trước vách;

● Block nhánh luân phiên;

● Block 2 phân nhánh mới xuất hiện;

● Block nhánh mới xuất hiện ở nhồi máu cơ tim trước vách;

● Block nhĩ thất các mức độ, tần số thất chậm có biểu hiện triệu chứng.

Nhịp chậm không có nhồi máu cơ tim cấp:

● Các trường hợp bị suy nút xoang, block nhĩ thất cấp II, III có triệu chứng trơ với thuốc;

● Block nhĩ thất cấp III có QRS giãn rộng hoặc tần số thấp dưới 50ck/ph.

Dự phòng nhịp chậm:

● Sốc điện chuyển nhịp ở những bệnh nhân mới xuất hiện hội chứng suy nút xoang;

Thông tim hoặc sinh thiết cơ tim ở những người bệnh có block nhánh trái;

● Block nhĩ thất hoặc block nhánh ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc cấp;

● Trước khi phẫu thuật bệnh nhân block 2 phân nhánh có tiền sử bị ngất;

● Điều trị bằng thuốc làm nhịp tim bị chậm nhiều hơn.

Điều trị một số rối loạn nhịp nhanh:

● Cắt cơn nhịp nhanh thất hay nhịp nhanh trên thất bị tái phát nhiều lần;

● Ngăn ngừa các rối loạn nhịp thấp gây ra bởi nhịp chậm.

3.2 Chống chỉ định

Chống chỉ định khi đặt máy tạo nhịp tim tạm thời gồm:

Nhiễm trùng tại vị trí thực hiện chọc mạch;

Huyết khối tại vị trí tĩnh mạch dự định chọc;

Rối loạn đông máu, chảy máu.

4. Thực hiện kỹ thuật tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim

Tạo nhịp tim cấp cứu
Kỹ thuật tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim

4.1 Chuẩn bị

Nhân sự thực hiện kỹ thuật: 1 bác sĩ và 1 kỹ thuật viên thành thạo về tim mạch can thiệp;

Dụng cụ: Máy chụp mạch, máy sốc điện, máy tạo nhịp tạm thời, máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục, introducer, kim chọc mạch, kim gây tê, dây điện cực kèm dây cáp nối với máy tạo nhịp tạm thời, bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn, chỉ khâu, bộ áo phẫu thuật, gạc vô khuẩn, khăn mổ, găng phẫu thuật, cồn sát khuẩn, thuốc gây tê và các loại thuốc cấp cứu trong tim mạch,...

Bệnh nhân: Có chỉ định đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu, được giải thích về thủ thuật (mục đích, hiệu quả, biến chứng có thể xảy ra), viết giấy cam đoan làm thủ thuật và thực hiện các xét nghiệm cơ bản;

Hồ sơ bệnh án hoàn thiện theo đúng quy định của Bộ Y tế.

4.2 Thực hiện kỹ thuật

● Sát trùng rộng tại vị trí dự định chọc mạch;

Gây tê và chọc mạch theo phương pháp Seldinger, vị trí chọc mạch có thể là tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch cánh tay hoặc tĩnh mạch đùi. Tĩnh mạch cảnh trong bên phải và tĩnh mạch dưới đòn là thích hợp nhất để đặt máy tạo nhịp tạm thời. Với bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm tan huyết khối, nên chọc mạch vào tĩnh mạch đùi. Tĩnh mạch cánh tay hiếm khi được sử dụng vì dây điện cực dễ bị tuột, vị trí này có nguy cơ cao bị nhiễm trùng và huyết khối;

● Luồn guidewire (dây dẫn đường/dây dẫn hướng) qua kim chọc mạch, đặt Introducer;

● Đưa dây điện cực qua Introducer, đẩy dây điện cực tới các vị trí cần thiết trong buồng thất phải hoặc nhĩ phải (quan sát thông qua màn huỳnh quang tăng sáng hoặc máy chụp mạch);

● Tìm ngưỡng tạo nhịp và đặt các thông số phù hợp cho máy tạo nhịp tim;

● Cố định dây điện cực trong buồng tim;

● Sát trùng và băng kín vị trí đặt máy tạo nhịp tim.

4.3 Theo dõi

● Theo dõi các chỉ số như nhịp tim, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp;

● Khám tim mạch, làm siêu âm tim, điện tâm đồ nếu cần thiết;

● Khám phổi và chụp X-quang tim phổi nếu cần thiết;

● Theo dõi thường xuyên tại vị trí chọc mạch.

5. Nguy cơ tai biến và biện pháp xử trí

Tạo nhịp tim cấp cứu
Khi đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim sẽ có những tai biến như thế nào?

Khi đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim, người bệnh có thể phải đối diện với một số nguy cơ tai biến bao gồm:

Chảy máu: Do chọc vào động mạch dưới đòn hoặc do dùng thuốc chống đông. Để xử trí, nên ép mạch tại vị trí chọc mạch trong 5 - 10 phút và sử dụng thuốc cầm máu nếu cần thiết;

Tràn khí màng phổi: Nếu tràn khí nhiều xử trí bằng cách chọc hút và dẫn lưu không khí;

Tràn máu màng phổi: Cần chọc hút và dẫn lưu;

Tràn máu màng tim: Nếu lượng máu tràn ít thì nên theo dõi và nếu lượng máu tràn nhiều cần chọc hút, dẫn lưu;

Phản ứng cường phế vị: Xử trí bằng cách nâng cao 2 chân, truyền dịch nhanh và sử dụng thuốc Atropin theo phác đồ chuẩn;

Rối loạn nhịp tim: Thường do dây điện cực gây ra. Để khắc phục tình trạng này, cần thao tác nhẹ nhàng, chuyển vị trí dây điện cực nếu cần thiết hoặc dùng thuốc chống loạn nhịp, sốc điện nếu cần;

Một số tai biến khác: Nhiễm trùng, huyết khối do khí, huyết khối tĩnh mạch, dây điện cực vào nhầm chỗ, thủng tim,... Thủng tim là biến chứng nguy hiểm, có thể gây tràn máu màng tim, ép tim và tử vong. Tùy từng trường hợp sẽ có biện pháp xử trí riêng theo phác đồ chuẩn.

6. Lưu ý sau phẫu thuật đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu

Đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim là một phương pháp phẫu thuật khá đơn giản và an toàn. Sau thời gian theo dõi và nghỉ ngơi tại bệnh viện, bệnh nhân có thể được xuất viện, trở lại sinh hoạt thường ngày mà không gặp bất cứ trở ngại gì. Một số lưu ý bệnh nhân cần ghi nhớ là:

● Tránh các cử động đột ngột liên quan tới việc di chuyển cánh tay ra xa cơ thể trong 8 tuần đầu tiên;

● Tránh gây áp lực lên máy tạo nhịp tim;

● Theo dõi giới hạn nhịp tim trên và dưới của máy, đảm bảo nhịp tim nằm trong mức giới hạn;

● Thường xuyên hoạt động thể chất phù hợp với sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ;

● Hạn chế tiếp xúc với những thiết bị có thể gây nhiễu máy tạo nhịp tim như điện thoại di động, lò vi sóng, thiết bị có từ trường,...;

● Tránh những công việc nặng nhọc, đòi hỏi phải hoạt động thể lực nhiều;

● Khi lái xe nếu có đeo dây bảo hiểm cần tránh để dây vắt ngang qua máy;

● Không được chụp hay lại gần máy cộng hưởng từ hạt nhân vì có thể gây nguy hiểm tới tính mạng;

● Khai báo trước khi đi qua hàng rào an ninh có thiết bị từ tính để được hỗ trợ tắt từ trường, tránh làm rối loạn tới hoạt động của máy;

● Kiểm tra máy tạo nhịp tim định kỳ vì máy có thể hoạt động không tốt do lỏng, đứt dây điện cực, pin yếu hoặc hư hỏng, bệnh tim diễn biến nặng hơn,...;

● Thăm khám sức khỏe định kỳ (thường 3 - 6 tháng/lần) để kịp thời phát hiện, xử trí khi có vấn đề xảy ra.

Bệnh rối loạn nhịp tim có thể trở nên nghiêm trọng, gây nguy hiểm nếu không được can thiệp hỗ trợ. Và đặt máy tạo nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim chính là biện pháp điều trị đạt hiệu quả cao, giúp bệnh nhân rối loạn nhịp tim cải thiện chất lượng cuộc sống.

Khách hàng có thể trực tiếp đến Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

Video đề xuất:

Cách phòng ngừa và điều trị bệnh lý tim mạch

XEM THÊM: