Năm câu đố nhanh: Bạn biết gì về các yếu tố nguy cơ, chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tụy

16/09/2019
Ung thư tuyến tụy

Bài viết được viết bởi Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tuyết Mai - Trưởng khoa nội Ung bướu - Trung tâm Ung bướu xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Ung thư tuyến tụy phổ biến thứ 10 trong những bệnh ung thư mới và là nguyên nhân thứ tư gây tử vong do ung thư ở nam và nữ. Bài kiểm tra nhanh này sẽ kiểm tra kiến ​​thức của bạn về các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tụy, chẩn đoán và cách ung thư tuyến tụy.

1. Yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của ung thư tuyến tụy là gì?

A. Béo phì

B. Viêm tụy mãn tính

C. Hút thuốc

D. Đái tháo đường

Trả lời: Hút thuốc là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất ở ung thư biểu mô tuyến tụy. Ước tính tỷ lệ hút thuốc chiếm tới 30% các trường hợp ung thư tuyến tụy. Bệnh đái tháo đường có thể gia tăng gấp đôi nguy cơ phát triển ung thư tuyến tụy. Có ít hơn 5% tất cả các bệnh ung thư tuyến tụy có liên quan đến viêm tụy mãn tính tiềm ẩn. Trong nhiều nghiên cứu, béo phì có liên quan đến tỷ lệ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn.

Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là nguy cơ phổ biến nhất gây ung thư tụy

2. Những rối loạn di truyền nào sau đây làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy?

A. Ung thư đại trực tràng di truyền không polyp

B. Polyp tuyến có tính gia đình

C. Hội chứng von Hippel-Lindau

D. Tất cả những điều trên

Trả lời: Khoảng 5% -10% bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tụy có yếu tố di truyền để phát triển bệnh. Các rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy bao gồm viêm tụy di truyền, đa u tuyến nội tiết, ung thư trực tràng không do di truyền, hội chứng đa nang adenomatous và hội chứng Gardner, Đột biến gen di truyền BRCA1 và BRCA2.

Sàng lọc ung thư tụy
Sàng lọc ung thư tụy sớm để được điều trị kịp thời

3. Tỷ lệ sống còn 1 năm của ung thư tuyến tụy là con số nào dưới đây ?

A. 12%

B. 18%

C. 24%

D. 30%

Trả lời: Ung thư biểu mô tuyến tụy là một bệnh gây tử vong. Thời gian sống trung bình cho bệnh nhân là 4 - 6 tháng. Tỷ lệ sống 1 năm đối với bệnh nhân ung thư tuyến tụy chỉ là 24% và tỷ lệ sống 5 năm là 5%. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị u thần kinh và u nang tuyến tụy, chẳng hạn như u nang tuyến nhầy hoặc u nhầy nội mô nhú, có tỷ lệ sống sót tốt hơn nhiều so với bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy.

4. Trong số các xét nghiệm dưới đây, xét nghiệm chẩn đoán nhạy và tốt nhất để chẩn đoán ung thư tuyến tụy là gì?

A. Chụp CT/Scan

B. Siêu âm qua nội soi (EUS)

C. Chụp cộng hưởng từ

D. Chụp PET

Trả lời: Do khả năng tiếp cận đến tuyến tụy với đầu dò siêu âm nội soi là gần nhất nên siêu âm tần số cao (7,5-12 MHz) có thể được sử dụng để tạo ra hình ảnh có độ phân giải rất cao (dưới milimet). Phương pháp này đã được chứng minh là phương pháp chẩn đoán nhạy nhất đối với ung thư tuyến tụy. Siêu âm nội soi âm tính có độ đặc hiệu gần như 100% trong việc loại trừ sự hiện diện của một khối u tuyến tụy.

Siêu âm qua nội soi ung thư tụy
Siêu âm nội soi EUS để kiểm tra bất thường trong vùng ổ bụng của bệnh nhân

5. Mạng lưới điều trị ung thư toàn diện quốc gia (NCCN) khuyến nghị phác đồ điều trị nào trong số 4 phác đồ dưới đây cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy di căn hoặc tiến triển tại chỗ không có khả năng phẫu thuật , người bệnh có thể trạng tốt ?

A. Leucovorin / 5-fluorouracil cộng với oxaliplatin cộng với irinotecan ( FOLFIRINOX)

B. Gemcitabine

C. Gemcitabine và nab-paclitaxel

D. Gemcitabine, docetaxel và capecitabine

Trả lời: Hướng dẫn NCCN khuyến cáo FOLFIRINOX (leucovorin / 5-fluorouracil cộng với oxaliplatin cộng với irinotecan) như một phương pháp điều trị bước đầu cho bệnh nhân mắc bệnh di căn hoặc tiến triển tại chỗ không có khả năng phẫu thuật với toàn trạng tốt. NCCN khuyến cáo sử dụng liệu pháp đơn trị liệu bằng gemcitabine cho bệnh nhân có triệu chứng bị bệnh di căn hoặc tiến triển tại chỗ không có khả năng phẫu thuật với toàn trạng kém. Ngoài ra ở giai đoạn bệnh di căn một số phác đồ cũng được khuyến cáo như GTX (gemcitabine, docetaxel và capecitabine) và liệu pháp phối hợp gemcitabine và nab-paclitaxel.

Bài viết tham khảo nguồn: medicalnewstoday 2019

XEM THÊM: