......

Tầm soát ung thư đại trực tràng như thế nào và bằng cách nào?

Tầm soát ung thư đại trực tràng

Các nhà khoa học đã xây dựng và tiếp tục phát triển các xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc các loại ung thư trước khi người bệnh có các dấu hiệu của bệnh. Mục tiêu chung của tầm soát ung thư là giảm số người tử vong và giảm số người mắc bệnh ung thư. Vậy cụ thể, tầm soát ung thư đại trực tràng bằng cách nào và tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu?

1. Tầm soát Ung thư đại trực tràng là gì?

Xét nghiệm sàng lọc (tên tiếng Anh là screening test) được sử dụng để tìm bệnh lý ở người chưa có triệu chứng của bệnh. Khi một người có các triệu chứng, các xét nghiệm chẩn đoán được sử dụng để tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng đó.

Ung thư đại trực tràng thường phát triển từ các polyp tiền ung thư (phát triển bất thường) trong ruột kết hoặc trực tràng. Các xét nghiệm sàng lọc có thể tìm thấy các polyp tiền ung thư, để có thể loại bỏ chúng trước khi chuyển thành ung thư thực sự. Các xét nghiệm tầm soát cũng có thể phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, nên hiệu quả điều trị sẽ đạt kết quả tốt nhất khi bệnh được phát hiện sớm.

2. Tầm soát ung thư đại trực tràng như thế nào?

Tầm soát là quá trình tìm kiếm ung thư ở những người không có triệu chứng. Một số xét nghiệm có thể được sử dụng để tầm soát ung thư đại trực tràng. Điều quan trọng nhất là phải được sàng lọc, bất kể bạn chọn xét nghiệm nào.

Các xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc ung thư đại trực tràng có thể được chia thành 2 nhóm chính:

  • Xét nghiệm phân: Những xét nghiệm này kiểm tra phân để tìm các dấu hiệu của ung thư. Những xét nghiệm này ít xâm lấn hơn và dễ thực hiện hơn, nhưng cần được thực hiện thường xuyên hơn.
  • Kiểm tra hình ảnh (cấu trúc): Những kỹ thuật chẩn đoán này xem xét cấu trúc của đại tràng và trực tràng để tìm bất kỳ khu vực bất thường nào. Thường những kỹ thuật này được thực hiện bằng một ống soi (một dụng cụ hình ống có gắn một máy quay video nhỏ và nhẹ ở đầu) được đưa vào trực tràng hoặc các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác (x-quang).
Tầm soát ung thư đại trực tràng như thế nào
Xét nghiệm phân để tầm soát ung thư đại trực tràng dễ thực hiện và ít xâm lấn

Mỗi một loại xét nghiệm hoặc kỹ thuật chẩn đoán đều có những rủi ro và lợi ích khác nhau và một trong số đó có thể là lựa chọn tốt hơn cho bạn so với những kỹ thuật chẩn đoán khác.

Các xét nghiệm hoặc kỹ thuật chẩn đoán được sử dụng để tầm soát ung thư đại trực tràng thường được sử dụng như sau:

  • Nội soi đại tràng. Nội soi đại tràng cho phép bác sĩ quan sát bên trong toàn bộ trực tràng và ruột kết trong khi người bệnh được dùng thuốc an thần. Một ống mềm dẻo kèm theo đèn và camera được gọi là ống soi ruột kết được đưa vào trực tràng và toàn bộ ruột kết nhằm mục đích tìm các khối u hoặc ung thư. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ có thể loại bỏ polyp hoặc các mô khác để kiểm tra (sinh thiết). Việc loại bỏ các polyp cũng có thể ngăn ngừa ung thư đại trực tràng.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT). CT đại tràng, đôi khi được gọi là nội soi ảo đại tràng (virtual colonoscopy), đây là một phương pháp sàng lọc đang được nghiên cứu ở một số trung tâm. Kỹ thuật này đòi hỏi một bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có tay nghề cao để mang lại kết quả tốt nhất cho người bệnh. Tuy nhiên, chụp CT đại tràng có thể là một giải pháp thay thế cho những người không thể nội soi đại tràng do nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc gây mê.
  • Nội soi đại tràng Sigma. Kỹ thuật nội soi này sử dụng một ống mềm dẻo, có đèn và camera được đưa vào trực tràng và đại tràng dưới để kiểm tra polyp, ung thư và các bất thường khác. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ có thể loại bỏ các polyp hoặc các mô khác để thực hiện xét nghiệm riêng. Bác sĩ không thể kiểm tra phần trên của đại tràng, đại tràng lên và đại tràng ngang bằng kỹ thuật nội soi này. Xét nghiệm sàng lọc này cho phép loại bỏ các polyp, cũng có thể ngăn ngừa ung thư đại trực tràng, nhưng nếu phát hiện thấy polyp hoặc ung thư thông qua kỹ thuật này, thì người bệnh nên thực hiện nội soi để xem toàn bộ ruột kết.
  • Xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT) và xét nghiệm hóa mô miễn dịch phân (FIT). Xét nghiệm máu ẩn trong phân được sử dụng để tìm máu trong phân, do đây có thể là dấu hiệu của polyp hoặc ung thư. Xét nghiệm dương tính, nghĩa là tìm thấy máu trong phân, có thể do các nguyên nhân khác ngoài polyp ruột kết hoặc ung thư, bao gồm xuất huyết ở dạ dày hoặc ở đường tiêu hóa trên và thậm chí ăn thịt sống hoặc các loại thực phẩm khác. Có 2 loại xét nghiệm: guaiac (FOBT) và xét nghiệm hóa miễn dịch (FIT). Polyp và ung thư không chảy máu liên tục, vì vậy FOBT phải được thực hiện trên một số mẫu phân mỗi năm và nên lặp lại hàng năm. Ngay cả khi đó, xét nghiệm sàng lọc này cũng giúp giảm khá ít ca tử vong do ung thư đại trực tràng, khoảng 30% nếu được thực hiện hàng năm và 18% nếu được thực hiện mỗi năm.
  • Chụp cản quang kép dùng thuốc thụt barium (Double-contrast barium enema). Đối với những người bệnh không thể nội soi đại tràng, thuốc xổ có chứa bari sẽ được đưa ra, giúp làm làm rõ hình ảnh đại tràng và trực tràng trên phim chụp X-quang. Nhìn chung, hầu hết các bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm sàng lọc khác vì thụt bari ít có khả năng phát hiện polyp tiền ung thư hơn nội soi đại tràng, nội soi đại tràng sigma hoặc chụp CT đại tràng.
  • Xét nghiệm ADN trong phân. Xét nghiệm này phân tích ADN từ mẫu phân của một người để tìm ung thư. Kỹ thuật này sử dụng những thay đổi trong ADN xảy ra trong polyp và ung thư để tìm hiểu xem có nên thực hiện nội soi hay không.
chẩn đoán ung thư đại trực tràng
Mỗi một loại xét nghiệm hoặc kỹ thuật chẩn đoán ung thư đại trực tràng đều có ưu nhược điểm khác nhau

3. Ai nên thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng?

Đối với những người có nguy cơ trung bình

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) khuyến cáo những người có nguy cơ trung bình mắc bệnh ung thư đại trực tràng nên bắt đầu tầm soát thường xuyên ở tuổi 45. Những đối tượng này có thể được thực hiện xét nghiệm có độ nhạy cao để tìm kiếm các dấu hiệu ung thư trong phân của (xét nghiệm dựa trên phân) hoặc khám nhìn vào ruột kết và trực tràng (kiểm tra trực quan).

Những người có sức khỏe tốt và tuổi thọ được dự kiến kéo dài hơn 10 năm nên tiếp tục tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ cho đến 75 tuổi.

Đối với những người từ 76 đến 85 tuổi, quyết định sàng lọc phải dựa trên sở thích, tuổi thọ, sức khỏe tổng thể và lịch sử sàng lọc trước đó.

Những người trên 85 tuổi không nên tầm soát ung thư đại trực tràng nữa.

Để sàng lọc, người được xem là có nguy cơ trung bình nếu họ không có:

  • Tiền sử bị ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp
  • Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng
  • Tiền sử bị bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn)
  • Hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền được xác nhận hoặc nghi ngờ, chẳng hạn như bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch (Ung thư đại trực tràng di truyền không do Polyp hoặc HNPCC)
  • Tiền sử từng bị bức xạ vào vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó

Đối với những người có nguy cơ cao

Những người có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng hoặc cao có thể cần bắt đầu tầm soát ung thư đại trực tràng trước 45 tuổi, tầm soát thường xuyên hơn và / hoặc làm các xét nghiệm cụ thể. Những người thuộc nhóm có nguy cơ cao bao gồm:

  • Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc có một số loại polyp nhất định
  • Tiền sử bị ung thư đại trực tràng hoặc một số loại polyp
  • Tiền sử mắc bệnh viêm ruột (viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn)
  • Tiền sử gia đình có hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền, chẳng hạn như bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch (còn được gọi là ung thư đại trực tràng di truyền không do Polyp hoặc HNPCC)
  • Tiền sử có bức xạ vùng bụng hoặc vùng chậu để điều trị ung thư trước đó

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ không có hướng dẫn sàng lọc dành riêng cho những người có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, một số tổ chức y tế chuyên nghiệp khác đưa ra các hướng dẫn. Tuy nhiên, những hướng dẫn này rất phức tạp và tốt nhất bạn nên được xem xét cùng với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn.

ai nên tầm soát ung thư đại trực tràng
Những người có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao nên tiến hành tầm soát thường xuyên

4. Làm thế nào để phòng ngừa ung thư đại trực tràng?

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở Mỹ. Khoảng 1 trong số 23 nam giới và 1 trong số 25 phụ nữ sẽ mắc ung thư ruột kết hoặc trực tràng vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ. Nhưng có những điều bạn có thể làm để giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là 6 cách giúp bạn bảo vệ sức khỏe đại trực tràng:

  • Khám sàng lọc ung thư đại trực tràng. Tầm soát là các xét nghiệm tìm ung thư trước khi các dấu hiệu và triệu chứng phát triển. Khám nghiệm đại trực tràng thường có thể tìm thấy khối u trên đại tràng hoặc trực tràng được gọi là polyp và có thể được loại bỏ polyp trước khi chúng chuyển thành ung thư.
  • Ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt. Chế độ ăn bao gồm nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư ruột kết hoặc trực tràng. Ăn ít thịt đỏ (thịt bò, thịt lợn hoặc thịt cừu) và thịt chế biến sẵn (xúc xích và một số loại thịt hộp), có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
  • Tập thể dục thường xuyên. Nếu bạn không hoạt động thể chất, bạn có thể có nhiều khả năng bị ung thư ruột kết hoặc trực tràng. Tăng cường hoạt động có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
  • Theo dõi cân nặng của bạn. Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ mắc và tử vong do ung thư ruột kết hoặc trực tràng. Ăn uống lành mạnh hơn và tăng cường hoạt động thể chất có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng.
  • Không hút thuốc. Những người hút thuốc lâu năm có nhiều khả năng mắc và tử vong vì ung thư ruột kết hoặc trực tràng hơn những người không hút thuốc.
  • Hạn chế rượu rượu. Sử dụng rượu có liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến nghị không uống quá 2 ly mỗi ngày đối với nam giới và 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ. Một thức uống tương đương với 12 ounce bia, 5 ounce rượu vang hoặc 11⁄2 ounce rượu mạnh.

Nghiên cứu cho thấy những thói quen liên quan đến chế độ ăn uống, cân nặng và tập thể dục có liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng và những mối liên quan này mạnh hơn so với các loại ung thư khác. Thay đổi một số thói quen lối sống này có thể khó. Nhưng thực hiện những thay đổi cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc nhiều loại ung thư khác, cũng như các bệnh nghiêm trọng khác như bệnh tim và tiểu đường.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang triển khai Gói Tầm soát và phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán, điều trị ung thư đại trực tràng, có sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại, đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị như: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, Chụp X quang tuyến vú, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: cancer.net, cancer.org

87 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan