Công dụng thuốc Refortan

Refortan là thuốc có tác dụng với máu dùng theo đơn kê bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Refortan có tác dụng gì? Liều dùng thuốc Refortan ra sao, cách dùng Refortan thế nào?... trong bài viết sau đây.

1. Refortan là thuốc gì?

Refortan là dung dịch tiêm truyền dùng theo đơn. Thuốc Refortan được sản xuất bởi hãng dược phẩm Berlin Chemie AG - ĐỨC, sử dụng trong nước theo số đăng ký VN-5392-01.

Thành phần chính có trong Refortan là hoạt chất Hydroxyethyl Starch hàm lượng 30g, cùng các hoạt chất như:

  • Natri clorid 4,5g;
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 500ml.

Thuốc Refortan bào chế dạng dung dịch chai 250ml và chai 500ml.

2. Thuốc Refortan có tác dụng gì?

Refortan là dung dịch thay thế huyết tương được sản xuất với công dụng chính là tăng thể tích tuần hoàn khi thiếu hụt với các đối tượng bị chảy máu, bỏng hay các trường hợp nhiễm khuẩn.

Thuốc Refortan có tác dụng tăng thể tích tuần hoàn máu với công dụng mạnh từ 100 – 150% lượng dịch bù vào. Công dụng này kéo dài từ 8 – 10 ngày sau khi sử dụng.

Hoạt chất có trong thuốc Refortan đào thải qua thận, không giải phóng Histamin nên nguy cơ gây sốc phản vệ cực thấp.

3. Chỉ định dùng thuốc Refortan

Thuốc Refortan được chỉ định cho các đối tượng bị giảm thể tích máu với điều kiện các dịch truyền tinh thể khác không có hiệu quả.

4. Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Refortan

Để dùng Refortan an toàn bạn cần dùng đúng liều, đúng cách.

Dùng thuốc Refortan theo liều bởi sự chỉ định của bác sĩ. Thường các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng giảm thể tích máu, kg trọng lượng cơ thể... để chỉ định liều dùng Refortan phù hợp.

Tuy nhiên, liều Refortan không quá 2g HES/kg trọng lượng cơ thể/ngày.

Cách dùng Refortan: Thuốc Refortan được bào chế dạng dung dịch truyền. Do đó, cách dùng Refortantruyền tĩnh mạch. Khi truyền Refortan không quá 0,33ml/ kg/ phút. Đầu tiên cần truyền chậm trong khoảng 20ml, nhằm mục đích phát hiện, đánh giá các tác dụng phụ, mẫn cảm (nếu có) khi dùng Refortan.

5. Chống chỉ định thuốc Refortan

Không dùng Refortan cho các đối tượng:

  • Dị ứng với các thành phần có trong Refortan;
  • Đang điều trị hồi sức tích cực;
  • Suy gan/ thận nặng;
  • Phẫu thuật tim hở;
  • Xuất huyết não;
  • Phù phổi;
  • Suy tim sung huyết;
  • Xuất huyết;
  • Rối loạn đông máu.

Những đối tượng trên không dùng thuốc Refortan. Bên cạnh đó, khi truyền Refortan nếu có các biểu hiện như: Đi tiểu khó, tiểu nhiều, màu sắc nước tiểu thay đổi, phù thì cần dừng thuốc Refortan ngay và thông báo cho bác sĩ.

6. Tác dụng phụ thuốc Refortan

Trong khi dùng Refortan bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:

  • Rối loạn đông máu;
  • Phản vệ;
  • Quá mẫn;
  • Tim đập nhanh;
  • Ngứa;
  • Giảm chỉ số Hematocrit;
  • Tăng enzym Amylase;
  • Tổn thương gan/ thận;

Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng thuốc Refortan để được xử trí.

7. Thận trọng khi dùng thuốc Refortan

Một số cảnh báo và thận trọng được đưa ra khi dùng Refortan gồm:

  • Thuốc Refortan không ảnh hưởng đến chức năng thận;
  • Nồng độ HES gần như bằng không sau khi truyền Refortan khoảng 24h;
  • Phụ nữ có thai không dùng thuốc Refortan;
  • Cho con bú không dùng Refortan;
  • Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Refortan;
  • Chưa có dữ liệu về tương tác khi dùng Refortan, do đó bạn cũng cần thận trọng. Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng và không trộn các loại thuốc lẫn nhau khi dùng Refortan.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Refortan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Refortan là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

400 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • usapril 20
    Công dụng thuốc Usapril 20

    Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... Vậy công dụng của thuốc Usapril 20 là gì và cách ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Cấp cứu sốc giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em
    Cấp cứu sốc giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em

    Sốc giảm thể tích tuần hoàn là kết quả việc giảm nghiêm trọng và đột ngột khối lượng máu, giảm lượng máu tĩnh mạch về tim, giảm lưu lượng tim, giảm tưới máu mô... Hồi sức cấp cứu sốc giảm ...

    Đọc thêm
  • antinic
    Công dụng thuốc Antinic

    Antini là một thuốc được sử dụng giúp tăng sức đề kháng và giảm sự rối loạn miễn dịch trong cơ thể. Thuốc Antinic được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn trong việc phòng ngừa các ...

    Đọc thêm
  • thuốc crofelemer
    Công dụng thuốc Crofelemer

    Thuốc Crofelemer được biết đến là dòng thuốc chữa bệnh tiêu chảy phổ biến. Hiệu quả của thuốc sẽ phụ thuộc vào liều dùng, cách sử dụng, do đó việc hiểu rõ về Crofelemer sẽ giúp bạn dùng thuốc hiệu ...

    Đọc thêm
  • Viramune
    Công dụng thuốc Viramune

    Viramune là thuốc kháng virus, được dùng trong bệnh HIV, với thành phần chính là Nevirapine dạng khan, hàm lượng 200mg, được bào chế dạng viên nén. Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn được dùng khi có chỉ định của ...

    Đọc thêm