......

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Hồng Thăng

Giới thiệu

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Hồng Thăng đã có 26 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Ung bướu - Xạ trị, đặc biệt là chuyên gia ung bướu, chuyên môn sâu về các bệnh lý ung thư vú - phụ khoa, ung thư phổi, ung thư gan, mật, tụy,... Ông là một thầy thuốc có tấm lòng cao cả với phương trâm hành nghề "Cứu được người là niềm vui lớn nhất của nghề thầy thuốc.".

Năm 2015, ông vinh dự nhận danh hiệu Phó Giáo sư Y học, mốc vàng son đánh dấu cho sự nghiệp cống hiến trong ngành y tế. Hơn thế, cùng năm 2015 ông còn trở thành Gương mặt tiêu biểu ngành y tế nhân dịp 60 năm ngành Y. Đặc biệt năm 2018, Phó Giáo sư Thăng đã được vinh danh với Huy chương vì sự nghiệp phát triển ngành y tế.

Để đạt được những thành tích vang dội trên, ông đã luôn không ngừng nỗ lực học tập, nâng cao chuyên môn qua nhiều khoá học chuyên sâu tại Thuỵ Điển, Úc, Malaysia, Singapore. Đồng thời, ông cũng thể hiện tâm huyết trong nghề qua hơn 100 công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết có sức lan tỏa rất lớn và mang lại ứng dụng hiệu quả trong thực tế. 

Phó Giáo sư Thăng cũng là một nhà giáo, người có cống hiến trong việc đào tạo các thế hệ trẻ cho nền y tế nước nhà, đồng thời là thành viên có nhiều đóng góp của Hội ung thư Châu Âu (ESMO), Hội ung thư Mỹ (ASCO)

Hiện nay, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Hồng Thăng giữ chức vụ Chuyên gia ung bướu - Trung tâm Ung bướu xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Chức vụ

Chuyên gia ung bướu

Kinh Nghiệm
  • 1989 - 1999: Bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội;

  • 1996 - 1999: Bác sĩ nội trú bệnh viện chuyên ngành ung thư, Đại học Y Hà Nội;

  • 2000:  Học một số môn chuẩn hoá cao học;

  • 06 - 11/2005: Thực tập sinh trung tâm sinh học khối u (MTC), Karolinska Institutet, Thụy Điển;

  • 12/2006 - 03/2012: Nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Karolinska Institutet, Stockholm, Thụy Điển.

  • 2000 - Đến nay: Giảng viên bộ môn ung thư, Đại học Y Hà Nội Kiêm phó trưởng khoa nội 3 (2008 - 2012), phụ trách khoa khám bệnh cơ sở Tân Triều (2012 - 2014), kiêm phó khoa nội 4 bệnh viện K (2012 - Đến nay). Phó trưởng bộ môn ung thư, tổ trưởng bộ môn Ung thư Đại học Y phân hiệu Thanh Hóa;

  • 07 - Đến nay: Chuyên gia ung bướu, Trung tâm ung bướu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.
Giải thưởng và ghi nhận
  • 2000: Giấy khen Hiệu trưởng về thành tích học tập bác sĩ nội trú bệnh viện xuất sắc 

  • Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở - Đại học Y Hà nội, liên tục 5 năm từ các năm học 2008-2009, 2009-2010, 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013, 2013-1014, 2015-2016

  • 2011: Giải thưởng Đặng Văn Ngữ về công trình khoa học đăng tạp chí Quốc tế (giải nhì), Đại học Y Hà Nội 

  • 2014: Trí thức tiêu biểu vì sự nghiệp phát triển thủ đô, nhân dịp 60 năm giải phóng thủ đô 

  • 2015: Gương mặt tiêu biểu ngành y tế nhân dịp 60 năm ngành Y

  • 2016: Trí thức tiêu biểu ngành Y

  • 2018: Giấy khen học tập của Viện Giáo dục và quản lý (bộ giáo dục và đào tạo)

  • 2018: Huy chương vì sự nghiệp phát triển ngành y tế

Sách, báo, công trình nghiên cứu

A. Bài báo khoa học

1. Vũ Hồng Thăng, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Bá Đức (1999), “Di căn hạch nách trong ung thư vú giai đoạn I, II, III: Đối chiếu giữa lâm sàng và giải phẫu bệnh lý”. Tạp chí thông tin y dược- Bộ y Tế xuất bản, tr 143-7.

2. Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Bá Đức, Đoàn Hữu Nghị (2002), Mối liên quan giữa tổng số hạch nách nạo vét với mức độ di căn vi thể trong ung thư biểu mô tuyến vú”. Tạp chí Y học thực hành, số 431, tr 256-59.

3. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Hoàng Hà, Vũ Hồng Thăng, Phạm Kim Bình (2004),“Ung thư biểu mô phôi trên nền một u quái chưa trưởng thành sau phúc mạc (chẩn đoán và điều trị)” Tạp chí y học thực hành, (474) số 3, tr 4-7.

4. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Hoàng Hà, Vũ Hồng Thăng, Nguyễn phúc Cương (2004), “U tế bào ngoại mạc mạch máu ác tính sau phúc mạc (chẩn đoán và điều trị nhân một trường hợp)”. Tạp chí y học thực hành, số 4 (478), tr 10-3.

5. Nguyễn Bá Đức, Trần Thắng, Đỗ Tuyết Mai, Vũ Hồng Thăng (2004), “Đánh giá kết quả hoá trị liệu trong điều trị ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn muộn tại Bệnh viện K từ 2001-2002”, Tạp chí Y học thực hành, số 489, tr 88-96.

6. Phan Tôn Hoàng, Tạ Thành Văn, Vũ Hồng Thăng (2005), “Sự tổng hợp Heparan Sulfate Interacting Protein (HIP) đặc hiệu ở mô ung thư vú so với mô xơ lành tính”, Y học Việt nam, số 7, tr 31-6.

7. Nguyễn Quang Nghĩa, Vũ Hồng Thăng, Đoàn Thanh Tùng (2005), “Điều trị hoá chất trong ung thư gan-đường mật-tụy”. Y học Việt Nam, tập 310, tr 159-66.

8.Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Bá Đức, Đỗ Tuyết Mai, Trần Thắng (2006), “Kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp hóa chất bổ trợ  ung thư dạ dày giai đoạn muộn”, Y học thực hành,  số 541, tr 405-16.

9. Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Thị Hồng Giang, Dương Thị Ly Hương và cs (2008) “Đánh giá hiệu quả điều trị bước đầu của phác đồ CHOP trên bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin tại Bệnh viện K”, Tạp chí ung thư, số 1/2008, tr 320-7

10.Vũ Hồng Thăng, Đặng Hải Sơn, Nguyễn Trọng Diệp (2010) “Đặc điểm lâm sàng, bệnh học ung thư phụ nữ trẻ tuổi dưới 40”, Tạp chí y thực hành, số 713, 4/2010, tr 22-5.

11. Vũ Hồng Thăng, Đỗ Anh Tú và CS (2010) “Phân tích giá trị tiên lượng của yếu tố phát triển biểu mô trong bệnh ung thư vú phụ nữ”, Tạp chí ung thư học Việt Nam số 1/2010, tr 448-52.

12. Nguyễn Thùy Dương, Nguyễn Văn Phong, Vũ Hồng Thăng, Nông Văn Hải (2010) Tách dòng và phân tích trình tự cDNA mã hoá yếu tố đông máu IX (h-F9) ở người, Tạp chí công nghệ sinh học, số 8 (4), tr 1785-92.

13. Vu Hong Thang, Edneia Tani, Hemming Johansson, Jan Adolfsson, Kamilla Krawiec, Ta Thanh Van, Lambert Skoog (2011) “Difference in hormone receptor content in breast cancers from Vietnamese and Swedish women” Acta Oncol. 2011 Apr;50(3): 353-9.

14. Vu Hong Thang, Edneia Tani, Ta Thanh Van, Kamilla Krawiec, Lambert Skoog (2011) “HER2 status in operable breast cancers from Vietnamese women: Analysis by immunohistochemistry (IHC) and automated silver enhanced in situ hybridization (SISH)”. Acta Oncol. 2011 Apr;50(3):360-6. Epub 2011 Feb 21.

15. Nguyễn Thị Thái Hòa, Đỗ Anh Tú, Vũ Quang Toản, Vũ Hồng Thăng và cs (2011) “Kết quả điều trị ung thư vùng đầu cổ giai đoạn muộn bằng các phác đồ hoá chất có Cisplatin”, Tạp chí ung thư học Việt nam, số 3,tr 136-40.

16. Nguyễn Thị Thái Hòa, Bùi Diệu, Đỗ Anh Tú, Trần Thắng, Nguyễn Tuyết Mai, Vũ Hồng Thăng và cs (2012) “Đánh giá bước đầu kết quả điều trị của phác đồ nimotuzumab-hóa xạ trị đối với ung thư tế bào vẩy vùng đầu cổ giai đoạn III, IVa, IVb” Tạp chí ung thư học Việt nam, số 1/2012, tr 163-9.

17. Vũ Quang Toản, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Tuyết Mai, Đỗ Anh Tú, Vũ Hồng Thăng và cs (2012) “Bước đầu đánh giá điều trị bệnh ung thư dạ dày gian đoạn muộn (IIb-IIIc: T4, Mo) bằng phẫu thuật và hóa trị bổ trợ phác đồ EOX” Tạp chí ung thư học Việt nam, số 2, tr 79-86.

18. Nguyễn Đức Lợi, Bùi Diệu, Võ Văn Xuân, Vũ Hồng Thăng (2012), “Nghiên cứu giá trị của siêu âm nội soi và chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán giai đoạn ung thư thực quản tại bệnh viện K” Tạp chí ung thư học Việt nam, số 2, tr 87-94.

19. Nguyễn Đức Lợi, Bùi Diệu, Võ Văn Xuân, Bùi Quang Huy, Nguyễn Quang Thái, Ngô Vỹ  Dung, Trần Hoàn Điệp, Đỗ Anh Tú, Vũ Hồng Thăng và cs (2012) “Đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị đồng thời trong điều trị ung thư biểu mô thực quản giai đoạn III,IV tại bệnh viện K” Tạp chí ung thư học Việt nam, số 2, tr 95-101.

20. Vũ Hồng Thăng, Hoàng Thị Cúc (2012), Đánh giá hiệu quả hoá chất bổ trợ trong bệnh ung thư vú có bộ ba thụ thể âm tính, Tạp chí ung thư học Việt nam, số 4, tr 310-7.

21. Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Phi Hùng (2013) “Mối liên quan giữa yếu tố sinh học và di căn hạch trong ung thư vú giai đoạn I,II”, Tạp chí ung thư học Việt nam, số 4, tr 136-40.

22. Bùi Diệu, Ngô Văn Toàn, Nguyễn Thị Thái Hòa, Đỗ Anh Tú, Trần Thắng, Nguyễn Tuyết Mai, Trần Thị Hưng, Đỗ Thị Tâm, Vũ Hồng Thăng (2013) “Đánh giá kết quả sống còn sau điều trị ung thư biểu mổ vảy vùng đầu cổ giai đoạn III,IVA,IVB bằng phác đồ Nimotuzumab-hóa trị” Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 4, tr 67-74.

23. Thang VH, Skoog L, Luu HN, Van TT, Tani E (2014) “Long-Term Breast Cancer Survival in Vietnamese Women”. Breast J. 2014 May-Jun;20(3):333-5. doi: 10.1111/tbj.12267. Epub 2014 Mar 27.

24. Vũ Hồng Thăng, Võ Văn Xuân (2014) “Đối chiếu chẩn đoán của siêu âm nội soi thực quản với chụp cắt lớp vi tính lồng ngực trong ung thư thực quản giai đoạn tiến triển, Tạp chí Y học thực hành, tr 185-7.

25. Phạm Thị Việt Hương, Vũ Hồng Thăng, Đỗ Hương Giang (2014) “Kết quả điều trị u nguyên bào võng mạc trẻ em tại bệnh viện K 6/2005-6/2007”, Tạp chí nhi khoa, tập 6, số 6, tr 51-64.

26. Vũ Hồng Thăng (2014) “Đánh giá số lượng hạch nách nạo vét được có di căn theo phương pháp phẫu thuật trong ung thư vú giai đoạn I,IIa” Tạp chí Y học lâm sàng, số 21/2014, tr 157-63.

27. Bùi Quang Huy, Võ Văn Xuân, Nguyễn Hữu Thợi, Vũ Hồng Thăng (2014) “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tổn thương đa ổ ung thư biểu mô vảy đường tiêu hóa trên” Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1- 2014, tr 299-307.

28. Nguyễn Thị Sang, Trần Thắng, Vũ Hồng Thăng (2014) “Nghiên cứu phác đồ Vinorelbine-Cisplatin trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn muộn” Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 2/2014, tr 288-99.

29. Trần Thắng, Phạm Thị Quế, Nguyễn Thị Sang, Vũ Hồng Thăng và CS (2014), “Đánh giá hiệu quả của hóa trị liệu trong điều trị ung thư đại trực tràng có di căn gan” Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 2, tr 408-15.

30. Nguyễn Thị Sang, Trần Thắng, Trần Văn Thuấn, Vũ Hồng Thăng (2014), “Đánh giá sống thêm 3 năm và tính an toàn của phác đồ hóa chất hỗ trợ TAC trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II có hạch nách dương tính” Tạp chí ung thư học Việt Nam số 2, tr 577-85.

31. Vũ Hồng Thăng (2015), “Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng trước điều trị hóa chất sau mổ”, Tạp chí Y học thực hành, số 5(963)/2015, tr 56-8.

32. Vũ Hồng Thăng (2015), “Một số tác dụng phụ thường gặp của Pegylated Liposomal Doxorubicin trong điều trị ung thư buồng trứng tái phát, di căn”, Tạp chí Y học thực hành, số 5(965)/2015, tr 54-6.

33. Vũ Hồng Thăng (2015), Sự đáp ứng của Pegylated Liposomal Doxorubicin trong ung thư buồng trứng tái phát, di căn, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2(430)/2015, tr 23-7.

34. Vũ Hồng Thăng (2015), Yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư vú có thụ thể nội tiết âm tính, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2(430)/2015, tr 56-61.

35. Hoàng Minh Cương, Vũ Hồng Thăng, Hoàng Thanh Quang (2015) Đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị ung thư vú giai đoạn II-IIIa có thụ thể nội tiết âm tính”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1/2015, tr 326-31.

36. Lê Phong Thu, Vũ Hồng Thăng (2015), Giá trị chẩn đoán tế bào học, sinh thiết kim trong chẩn đoán các khối u vú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1, tr 332-6.

37. Vũ Hồng Thăng (2015), “Thời gian sống thêm bệnh nhân ung thư vú có điều trị nội tiết bổ trợ bằng nội khoa tại bệnh viện K trong giai đoạn 2006-2011”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 1(93)/2015, tr 125-34.

38. Vũ Hồng Thăng (2015), “Tình trạng thụ thể nội tiết và phương pháp đánh giá trên bệnh phẩm sau mổ ung thư biểu mô tuyến vú”, Tạp chí ung thư học Việt nam, số 2, tr 171-5

39. Vu Hong Thang, Lambert Skoog, Nguyen Ba Duc, Ta Thanh Van, Edneia Tani (2015), “Cell proliferation measured by Ki67 staining and correlation to clinicopathological paremeters in operable breast carcinomas from Vietnamese and Swedish patients”, Journal of Analytical Oncology, 2(4), p 58-68.

40. Vũ Hồng Thăng (2015),  Thời gian sống thêm và phân nhóm sinh học khối u trong bệnh ung thư vú, Tạp chí Y học lâm sàng, số 26-2015, tr 104-9

41. Vũ Hồng Thăng, Phạm Văn Bình (2016),“Liên quan chỉ điểm sinh học với các yếu tố tiên lượng bệnh trên bệnh nhân ung thư vú cao tuổi”, Tạp chí Y học lâm sàng, tr 20-3.

42. Vũ Hồng Thăng, Đào Thị Oanh (2016), “Đặc điểm tái phát và di căn ung thư vú thụ thể nội tiết dương tính điều trị tamoxifen tại Bệnh viện K” Tạp chí Y học lâm sàng, tr 165-71.

43. Vũ Hồng Thăng, Phạm Văn Bình, Nguyễn Văn Tú (2016), “Đáp ứng của hóa chất phác đồ Xelox với tổn thương di căn gan của ung thư đại trực tràng”, tạp chí ung thư học Việt Nam 2/2016, tr 111-7.

44. Vũ Hồng Thăng, Phạm văn Hảo (2016), “Độc tính của hóa chất phác đồ Xelox trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn điều trị tại bệnh viện K”, tạp chí ung thư học Việt nam, 2/2016, tr 118-24.

45. Nguyễn Văn Hùng, Vũ Hồng Thăng, Lê Văn Thành, Vũ Văn Thế (2016), “Đáp ứng phác đồ hóa chất Docetaxel-cisplatin trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn”. Tạp chí ung thư học số 3/2016, tr 412-9.

46. Hoàng Minh Cương, Vũ Hồng Thăng, Dương Vũ Hùng (2016), “Đáp ứng phác đồ Gemcitabine-Carboplatin trên ung thư biểu mô buồng trứng tái phát, di căn”, Tạp chí ung thư học số 4/2016, tr 132-7.

47. Nguyễn Thanh Hùng, Mai Trọng Khoa, Vũ Hồng Thăng (2016), “Đánh Giá kết quả điều trị u màng não nền sọ bằng dao gamma quay”. Tạp chí ung thư học, số 4/2016, tr 406-11.

48. Nguyễn Thị Sang, Vũ Hồng Thăng và CS (2016), “Nghiên cứu phác đồ Vinorelbine-cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn”. Tạp chí ung thư học số 1/2016, tr 288-94.

49. Ngo Van Toan, Nguyen Duc Hinh, Luu Thi Hong, Vu Hong Thang, et al (2016), A review of cervical Cancer incidence and HPV infection”, Medical Research 105E1, page 1-10.

50. Lê Văn Thành, Vũ Hồng Thăng (2017), Độc tính thường gặp phác đồ Docetaxel-Cisplatin trên bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn. Tạp chí ung thư học, số 1/2017, tr 256-62.

51. Vũ Hồng Thăng, Vũ Văn Thế, Dương Vũ Hùng (2017), Độc tính của hóa chất phác đồ Gemcitabine-Carboplatin trên ung thư biểu mô buồng trứng tái phát, di căn. Tạp chí ung thư học, số 1/2017, tr 330-6.

52. Vũ Hồng Thăng, Hoàng Minh Cương (2017) “Kết quả điều trị ung thư vú giai đoạn I-II có thụ thể nội tiết dương tính trên phụ nữ mạn kinh tại bệnh viện K” Tạp chí ung thư học, số 1/2017, tr 337-42.

53. Vũ Hồng Thăng (2017), Giá trị tiên lượng yếu tố sinh học trong ung thư vú giai đoạn sớm thụ thể estrogen dương tính, Tạp chí lâm sàng, Huế, tr 234-39.

54. Vũ Hồng Thăng (2017), Thời gian sống thêm ở bệnh nhân ung thư vú có bộ ba thụ thể âm tính điều trị tại bệnh viện K, Y học lâm sàng, số 45-2017, tr 64-73

55. Phan Thanh Dương, Lê Hồng Quang, Vũ Hồng Thăng và CS (2017), “Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học bệnh nhân ung thư vú hai bên đồng thời giai đoạn I,II tại Bệnh viện K”, Tạp chí Y học thực hành, số 7/2017, tr 153-5.

56. Phạm Văn Hảo, Vũ Hồng Thăng, Lê Văn Vũ (2017), Đánh giá đáp ứng của phác đồ FOLFOX 4 bệnh ung thư đại trực tràng có di căn gan tại Bệnh viện K, Tạp chí Y học... tr

57. Bùi Thị Tâm, Vũ Hồng Thăng (2017), Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại tràng có di căn gan bằng hóa chất phác đồ XELOX, Tạp chí Ung thư học, số 3 (2017), tr 154-7

58. Nguyễn Văn Hùng, Vũ Hồng Thăng và CS (2017), “Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn bằng phác đồ FOLFIRI”, Tạp chí Ung thư học, số 3 (2017), tr 188-95.

59. Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Thị Hảo (2018), “Thời gian sống thêm bệnh nhân ung thư dạ dày sau phẫu thuật triệt căn kết hợp hóa trị bổ trợ phác đồ Xelox”, Tạp chí Ung thư học, số 1/2018, tr 152-6.

60. Vũ Hồng Thăng, Hà Thành Kiên (2018), “Một số yếu tố ảnh hưởng đến tái phát, di căn của ung thư vú có thụ thể dương tính”, Tạp chí Ung thư học, số 1/2018, tr 266-9.

61. Hà Thành Kiên, Vũ Hồng Thăng, Đào Văn Tú và cs  (2018), Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T liều dày trên bệnh nhân ung thư vú.  Tạp chí Y học thực hành, số 8 (1074), tr 8-10.

62. Phan Quang Đạt, Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Việt Anh (2018), Đánh giá kết quả điều trị duy trì Capecitabine trong bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn. Y học thực hành, (1079)-số 9, tr 63-5.

63. Dương Thị Sen, Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Khánh Toàn, Nguyễn Quang Trung (2018), Đánh giá kết qủa điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não bằng xạ trị toàn não kết hợp với Paclitaxel-Carboplatin, Y học thực hành, (1079)-số 9/2018, tr 42-5.

64. Nghiêm Thị Thanh, Vũ Hồng Thăng (2018), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính tái, phát di căn tại Bệnh viện K. Y học thực hành, số 9, tr 38-40.

65. Nguyễn Văn Hùng, Vũ Hồng Thăng và CS (2018), “Tác dụng phụ ung thư dạ dày giai đoạn muộn bằng phác đồ FOLFIRI”, Tạp chí Y học Thực hành, 2018

66. Vũ Hồng Thăng, Hoàng Minh Cương, Nghiêm Thị Thanh (2018), Yếu tố ảnh hưởng sống thêm ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính tái phát, di căn. Tạp chí Ung thư học, số 4/2018, tr 371-6.

67. Vũ Hồng Thăng, Lê Thế Đường, Trương Thị Kiều Oanh (2018), Đánh giá đáp ứng của phác đồ Paclitaxel-Carboplatin trên nhóm bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ trên 60 tuổi. Tạp chí Ung thư học, số 5/2018, tr 168-73.

68. Vu Hong Thang, Tran Van Thuan, Ta Thanh Van, Lambert Skoog (2018): Long-term survival of women with breast cancer in biomarker context. J.of Medical Research, 117 E3, No 7, Dec 2018.

69. Vũ Hồng Thăng, Ma Thị Minh Trang (2019), Một số tác dụng phụ thường gặp của phác đồ mFOLFOX6 điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn II-III, Tạp chí Ung thư học, số 1/2019, tr 129-34.

70. Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Xuân Hiền (2019), Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại tràng di căn, Tạp chí Ung thư học, số 1/2019, tr 139-44.

71. Nguyễn Thanh Hùng, Mai Trọng Khoa, Vũ Hồng Thăng, Phạm Cẩm Phương (2019), Đánh giá bước đầu kết quả điều trị u màng não nền sọ bằng dao gama quay. Tạp chí Ung thư học, số 1/2019, tr 390-95.

72. Nguyen Ha Hai, Ma Thuong Thi Huyen, Vu Nhung Phuong, Bach Quynh Thi Nhu, Vu Thang Hong, Nguyen Ton Dang, Nong, Hai Van. (2019), Single nucleotide and structural variants of CYP2D6 gene in Kinh Vietnamese population, Medicine: May 2019 - Volume 98 - Issue 22 - p e15891,

73. Vu Hong Thang, Nguyen Ba Duc,  Lambert Skoog, Van Ta Thanh, Edneia Tani (2019). Breast Cancer Survival defined by Biological Receptor and Menopausal Status in Vietnamese women. Cancer Control. 2019 Jan-Dec;26(1): 1-7

74. Tô Anh Dũng, Vũ Hồng Thăng (2019), Đánh giá xâm lấn ung thư cổ tử cung bằng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện K. Tạp chí Ung thư học, số 1/2019, tr 476-82

75. Vũ Hồng Thăng, Tô Anh Dũng, Bùi Thị Thu Hoài (2019), Đáp ứng xạ trị tiền phẫu trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn Ib-IIa tại Bệnh viện K. Tạp chí Ung thư học, số 1/2019, tr 483-88.

76. Nguyễn Công Hoàng, Bùi Vinh Quang, Vũ Hồng Thăng và cs (2019), Tác dụng không mong muốn của xạ trị điều biến liều với collimator đa lá cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I- II điều trị bảo tồn. Tạp chí Ung thư học, số 2/2019, tr 83-87.

77. Vũ Hồng Thăng, Đỗ Anh Tú, Hoàng Thị Cúc và cs (2019), Yếu tố ảnh hưởng sống thêm bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có di căn não. Tạp chí Y học lâm sàng, số 55/2019, tr 60-6.

78. Trương Văn Sáng, Vũ Hồng Thăng, Phạm Văn Thái (2019), Đánh giá kết quả điều trị phác đồ Pemetrexed-Carboplatin trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến của phổi giai đoạn IV. Tạp chí Y học thực hành, số 1103-số 7/2019, tr 70-3.

79. Nguyễn Danh Hiền, Vũ Hồng Thăng, Bùi Thị Thu Hoài, Hoàng Thị Cúc (2019), Chất lượng cuộc sống sau mổ của bệnh nhân ung thư trực tràng phẫu thuật Miles. Tạp chí Y học thực hành, số 1109-số 9/2019, tr 101-5.

80. Trần Thị Thúy, Vũ Hồng Thăng, Hoàng Thị Cúc (2019), Kết quả điều trị duy trì Capecitabine kết hợp Bevacizumab trong ung thư đại trực tràng di căn. Tạp chí Y học thực hành, số 1110-số 9/2019, tr 91-4.

81. Mai Thị Ngọc, Vũ Hồng Thăng (2019), Kết quả điều trị Everolimus kết hợp Exemestane trên bệnh nhân ung thư vú tái phát di căn. Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 481, số 2/2019, tr 197-200.

82. Nguyễn Thắng Minh, Vũ Hồng Thăng (2019), Kết quả phác đồ Paclitaxel-Carboplatine điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn xương tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học thực hành, số 1113-số 10/2019, tr 45-8.

83. Phạm Thị Quế, Vũ Hồng Thăng, Hoàng Thị Cúc, Trần Thắng (2019), Kết quả điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn  bằng phác đồ Bevacizumab kết hợp Xeliri. Tạp chí Y học thực hành, số 1112-số 10/2019, tr 46-9.

84. Vũ Hồng Thăng, Trần Thắng, Hoàng Thị Cúc, Phạm Thị Quế (2020), Yếu tố liên quan đáp ứng của phác đồ XELIRIkết hợp Bevacizumabtrên bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn. Tạp chí Ung thư học, số 1/2020, tr 171-77.

B. Sách chuyên ngành

Đồng tác giả 5 quyển (2 giáo trình đại học, sau đại học và 3 sách tham khảo): 

  • 2010: Điều trị nội khoa ung thư, NXB y học 
  • 2011: Ung thư học đại cương, NXB giáo dục 
  • 2015: Ung thư học, NXB y học 
  • 2016: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thư thường gặp, Nhà xuất bản Y học (Thư ký biên soạn)
  • 2017: Chẩn đoán, điều trị ung thư đầu cổ, phổi và ung thư hệ tiêu hóa,  Nhà xuất bản  Y học 

C. Kinh nghiệm hoạt động khoa học khác

  • Phụ trách nghiên cứu khoa học công nghệ của bộ môn ung thư

  • Giáo vụ bộ môn ung thư, giảng dạy và điều trị ung thư, tham gia các hội nghị ung thư Hà nội, hội đồng khoa học bệnh viện. Tham dự các hội nghị ung thư toàn quốc 1998, 2000,2001, 2002, 2003, 2004, 2006, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016,2017, 2018, 2019

  • Hội viên hội Ung thư Châu Âu (ESMO), Hội Ung thư Hoa Kỳ (ASCO).

  • Diễn giả chính hội BS gia đình Việt Nam về chuyên đề ung thư, hội đồng tư vấn điều trị nội khoa ung thư, tư vấn về ung thư cho một số bệnh viện tại Hà nội.

  • Chuyên gia tư vấn mạng lưới ung thư vú Việt Nam (Breast cancer network)

  • Phản biện tạp chí khoa học ung thư Quốc tế: Cancer Investigation, PlosOne. Journal of Medical Research (Việt nam) - Phiên bản Tiếng Anh.

D. Tham dự hội nghị quốc tế về ung thư 

  • 10/2003: Hội nghị “Châu Á Thái Bình Dương” về các loại ung thư, Hà Nội

  • 01/2004: Hội nghị “Đông Nam Á” về ung thư đầu cổ và ung thư vú, Thái Lan

  • 05/2004: Hội nghị “Châu Á- Thái Bình Dương” về ung thư phổi và ung thư vú, Thượng Hải-Trung Quốc

  • 05/2008: Hội nghị “Châu Á-Thái Bình Dương” về ung thư vú, Tp Hồ Chí Minh

  • 03/2009: Hội nghị “Đông Nam Á” về các ung thư, Hà Nội

  • 05/2009: Hội nghị “Ung thư Châu Á-Thái Bình Dương” ung thư vú, Đài Loan 

  • 09/2009: Hội nghị “Ung thư Châu Á” về ung thư phổi và ung thư vú, Seoul - Hàn Quốc

  • 09/2010: Hội nghị ung thư Châu Âu, Stockholm, Thụy Điển

  • 08 - 10/4/2011: Asian Oncology Summit”, Hongkong, (Oral presentation), đánh giá là một trong 7 báo cáo tốt nhất, giải thưởng của Tổng biên tập tạp chí Lancet Oncology.

  • 2011: Hội nghị “Đông Nam Á” chuyên đề bệnh GIST, Singapore

  • 05/2011: Hội nghị ung thư Châu Âu “IMPAKT-Breast Cancer Conference”, Brussels, Belgium, (Poster Presentation)

  • 08/2012: Hội nghị “Ung thư Châu Á-Thái Bình Dương”, Đài Loan

  • 12/2012: Hội nghị ung thư huyết học Mỹ (ASH), Atlanta-Georgia, Hoa Kỳ

  • 2013: Hội nghị quốc tế ung thư vú, phổi, Toulouse, Pháp

  • 2014: Hội nghị quốc tế ung thư, Nam Kinh, Trung Quốc, (Poster Presentation)

  • 2014: Hội nghị Châu Á về ung thư gan, Đài Loan, (Sattelite Presentation)

  • 2014: Hội nghị quốc tế ung thư vú, phổi, Toulouse, Pháp

  • 2014: Hội nghị quốc tế ung thư vú, phổi, Geneva, Thụy Sĩ.

  • 2015: Hội nghị quốc tế ung thư vú, HongKong.

  • 2015: Hội nghị quốc tế lymphoma, Lugano, Thụy Sĩ.

  • 02/2016: Hội nghị “Current Trends in Immuno-Oncology, Seoul, Korea.

  • 04/2016: Hội nghị “National Oncology Summit, Malaysia”.

  • 06/2016: Hội nghị Ung thư Hoa Kỳ (ASCO), Chicago.

  • 10/2016: Hội nghị Ung thư Châu Âu (ESMO), Copenhagen, Đan Mạch. 

  • 06/2017: Hội nghị Ung thư Châu Á-Thái Bình dương, Seoul, Hàn Quốc.

  • 09/2017: Hội nghị Ung thư Châu Âu (ESMO), Madrid, Tây Ban Nha.

  • 06/2018:Hội nghị Ung thư Hoa Kỳ (ASCO), Chicago.

  • 09/2019: Hội nghị Ung thư Châu Âu (ESMO), Barcelona, Tây Ban Nha.

E. Đề tài các cấp  

  • Chủ nhiệm đề mục trong đề tài nhà nước KC 10.06 về chẩn đoán và điều trị 5 loại ung thư phổ biến ở Việt nam- PGS.TS. Nguyễn Bá Đức làm chủ nhiệm, nghiệm thu 4/2006.

  • Chủ nhiệm đề tài cơ sở: HER2 trong bệnh ung thư vú, nghiệm thu 2009, xuất sắc

  •  Chủ nhiệm đề tài cơ sở: Đánh giá hiệu quả điều trị bổ trợ ung thư vú bằng Zoladex kết hợp tamoxifen, nghiệm thu 2013, xuất sắc

  • Chủ nhiệm đề tài cơ sở: Đánh giá kết quả điều trị ung thư vú thụ thể nội tiết âm tính tại bệnh viện K, nghiệm thu 2014, xuất sắc.

  • Chủ nhiệm đề tài cơ sở: Đánh giá đáp ứng kết phác đồ Docetaxel-Cisplatin trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn, nghiệm thu 2016, xuất sắc

  • Tham gia hội đồng xét duyệt đề cấp nhà nước, tài cấp bộ, sở khoa học công nghệ Hà nội từ năm 2013

  • Phản biện bài báo khoa học cho tạp chí ung thư quốc tế Cancer Investigation, PloS One

  • Hiện đang tham gia 2 đề tài cấp dự án Quốc Gia (Nafosted) Bộ khoa học Công nghệ Việt Nam

  • Hợp tác nghiên cứu Ung thư tụy với Trường Đại học Tổng hợp Vanderbilt, Hoa Kỳ

F. Báo cáo hội nghị ung thư trong nước và quốc tế  

  • Hội nghị ung thư toàn quốc các năm 1999, 2006, 2012, 2013, 2014, 2016,2017, 2018 và hàng chục hội thảo chuyên ngành ung thư tổ chức tại Hà Nội, Bệnh viện 198 Bộ Công An, Hải Phòng,Vinh, Huế, Đà nẵng, Bình Định, TP HCM, Cần Thơ.

  • “Asian Oncology summit”, Hongkong (8-10/4/2011), Oral Presentation, xếp là một trong 7 báo cáo tốt nhất giải thưởng của Tổng biên tập tạp chí Lancet Oncology.

  • Hội nghị ung thư Châu Âu “IMPAKT-Breast Cancer Conference” 2011, Brussels, Belgium, 05/2011 (Poster Presentation).

  • Hội nghị ung thư thế giới 2014, Nam Kinh, Trung Quốc, 05/2014 (Poster Presentation)

  • Hội nghị ung thư gan Châu Á 2014, Đài Loan, 07/2014 (Oral Presentation)

Chuyên khoa
Dịch vụ
  • Ung thư vú - phụ khoa

  •  Ung thư phổi

  • Ung thư gan, mật, tụy

  • Ung thư đường tiêu hóa

  • Ung thư đầu cổ

  • U lympho không Hodgkin

  •  U lympho Hodgkin…

Quá trình đào tạo
  • 1995: Bằng Bác sĩ đa khoa tại Đại học Y Hà Nội;

  • 05/2000: Bằng chuyên khoa cấp I chuyên ngành ung thư - hệ bác sĩ nội trú bệnh viện Đại học Y Hà Nội;

  • 05/2000: Danh hiệu Bác sĩ nội trú bệnh viện chuyên ngành ung thư tại Đại học Y Hà Nội;

  • 02/2004: Thạc sĩ khoa học ung thư tại Đại học Y Hà Nội;

  •  2012: Tiến sĩ khoa học y học chuyên ngành ung thư, (Karolinska Institutet, Stockholm, Thụy Điển);

  • 1996: Human Resources Management của Swinburne University of Technology (Australia);

  • 1999: Course “Endocrinology and Oncology” bởi The University of Sydney, (Australia);

  • 2005: Chứng chỉ về nghiên cứu lâm sàng và thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng;

  • 2007: Chứng nhận giảng viên cấp quốc gia về chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân ung thư 

  • 2013: Chứng chỉ thử nghiệm nghiên cứu lâm sàng (Singapore)

  • 2014: Chứng chỉ thử nghiệm thuốc, Bộ Y tế

  • 2015: Chứng chỉ quản lý bệnh viện, ĐH Y tế công cộng

  • 2015: Chứng chỉ đào tạo đại học, Medical University of Sydney (Australia)

  • 2015: Chức danh phó giáo sư y học

  • Các khoá học ngắn hạn khác:
  •  
    • 2002: Đạo đức trong nghiên cứu y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

    • 2003: Các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, Trường Đại học Y Hà Nội.

    • 2005: Phương pháp thống kê trong y học (chương trình của SIDA/SAREC) tại Đại học Y Hà Nội

    • 2006: Khóa học thử nghiệm lâm sàng, BVK.

    • 2007: Lớp tập huấn giảng viên quốc gia về chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân ung thư-HIV/AIDS, chương trình hợp tác Bộ Y tế và trường Đại học Harvard (Hoa Kỳ) tổ chức.

    • 06/2009: Thực hành lâm sàng thử nghiệm thuốc mới, Penang- Malaysia.

    • 02/2014: Thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm, Singapore.

    • 2015: Hoc Mai Curriculum Development program, Sydney Medical School, Australia.

    • 2015: Quản lý bệnh viện, Trung tâm đào tạo cán bộ quản lý, Đại học Y tế công cộng.

    • 2018: Bồi dưỡng giảng viên cao cấp (Viện Nghiên cứu và quản lý giáo dục).

  • Thực tập sinh: 06-10/2005: Học về miễn dịch học và ứng dụng trong nghiên cứu và điều trị ung thư, tại trung tâm sinh học khối u (Molecular, Tumor and Cell-biology MTC) viện Karolinska, Thụy Điển.
  • Học bổng:
  •  
    • 7-8/2003: Tổ chức Y tế thế giới “Phát hiện sớm và điều trị ung thư” tại Kuala Lumpur, Malaysia.

    • Học bổng toàn phần chương trình tiến sĩ của chính phủ Thụy Điển

Thành viên của các tổ chức

Bạn đã sử dụng dịch vụ của bác sĩ Vũ Hồng Thăng? Hãy chia sẻ cảm nhận của bạn với cộng đồng.

Vinmec cam kết bảo mật tuyệt đối địa chỉ email và thông tin cá nhân của bạn.

Cám ơn bạn đã gửi nhận xét!

Phản hồi của bạn giúp ích cho cộng đồng khi chọn lựa cơ sở chăm sóc sức khỏe và bác sĩ tốt nhất. Nó cũng góp phần giúp Vũ Hồng Thăng để tăng chất lượng dịch vụ.

Hãy tiếp tục chia sẻ trải nghiệm của bạn về các cơ sở y tế và bác sĩ nhé!