......

Thuốc Accupril: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Accupril

Thuốc Accupril (quinapril) là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) được sử dụng để điều trị bệnh huyết áp cao (tăng huyết áp). Nó có chức năng hạ huyết áp của người bệnh để có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim. Tuy nhiên Accupril cũng được sử dụng kết hợp cùng với các loại thuốc khác để điều trị suy tim. Bên cạnh đó bạn cũng cần lưu ý không sử dụng Accupril nếu bạn đang mang thai. Nếu bạn có thai, hãy ngừng dùng thuốc này và báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích để bạn hiểu hơn về công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc Accupril

1. Thuốc Accupril và cảnh báo quan trọng

Thuốc Accupril là một dạng biệt dược của Quinapril - nhóm thuốc dành điều trị cho bệnh nhân cao huyết áp và suy tim ứ huyết. Nó hoạt động trên cơ chế giúp mở rộng và thư giãn mạch máu từ đó làm giảm huyết áp của bạn.

Accupril có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid để làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Hoặc cũng có thể được dùng với các loại thuốc khác cho bệnh suy tim ứ huyết, chẳng hạn như digitalis sẽ làm giảm sức đề kháng mạch ngoại vi, giảm áp lực động mạch trung bình, giảm áp lực ở thì tâm thu và tâm trương, giảm áp lực trên mao mạch phổi và làm tăng cung lượng tim.

Cảnh báo quan trọng dành cho Accupril của FDA - Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm: Không dùng Accupril cho phụ nữ có thai vì khi sử dụng cho thai kỳ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, thuốc ức chế men chuyển có thể gây thương tích và thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, nên ngừng dùng quinapril càng sớm càng tốt. Thuốc này thuộc cảnh báo hộp đen - cảnh báo nghiêm trọng nhất của FPA.

2. Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống hàm lượng 5mg, 10mg, 20mg, 40mg.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tờ rơi trước khi dùng thuốc.

Thuốc không cần dùng chung với bữa ăn

Ngưng uống thuốc tránh thai
Thuốc Accupril được bào chế dưới dạng viên uống với nhiều hàm lượng khác nhau

2.1. Liều dùng cho bệnh nhân cao huyết áp

Người lớn (từ 18 - 64 tuổi):

  • Nếu bạn không dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu điển hình là 10–20 mg, uống một lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể tăng liều lượng của bạn lên đến 80 mg, uống một lần mỗi ngày hoặc chia làm nhiều lần.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu của bạn có thể là 5 mg, sau đó chỉnh liều

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

Liều điển hình là 10mg mỗi ngày

Trẻ em (từ 0 - 17 tuổi)

Khuyến cáo không sử dụng

2.2. Liều dùng cho bệnh nhân suy tim

  • Người lớn (từ 18 - 64 tuổi):

Liều khởi đầu điển hình là 5 mg x hai lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể tăng liều lượng của bạn lên 20–40 mg x hai lần mỗi ngày.

  • Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

Không có khuyến nghị cụ thể. Người lớn tuổi có thể xử lý thuốc chậm hơn nên hàm lượng thuốc trong máu còn tồn dư khá nhiều bởi vậy bác sĩ có thể cân nhắc một liều thấp hơn hoặc sử dụng thuốc khác.

  • Trẻ em (từ 0 - 17 tuổi)

Khuyến cáo không sử dụng

2.3. Liều đặc biệt

Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo điều chỉnh liều lượng cụ thể cho bệnh nhân suy gan. Điều chỉnh liều lượng dựa trên đáp ứng lâm sàng. Nồng độ quinaprilat trong huyết thanh bị giảm ở những bệnh nhân xơ gan do rượu do suy giảm phản ứng khử của quinapril.

Bệnh nhân suy thận:

  • CrCl> = 90 ml / phút: không cần điều chỉnh liều lượng.
  • CrCl 61 - 89 ml / phút: bắt đầu 10 mg x 1 lần / ngày đối với tăng huyết áp hoặc 5 mg x 2 lần / ngày đối với suy tim.
  • CrCl 30-60 ml / phút: bắt đầu 5mg x 1 lần / ngày khi tăng huyết áp hoặc suy tim. Liều lượng từ 5 - 40 mg x 1 lần / ngày đã được báo cáo là có hiệu quả ở bệnh nhân tăng huyết áp với CrCl 30 - 60 ml / phút.
  • CrCl 10-29 ml / phút: bắt đầu với 2,5 mg x 1 lần / ngày khi tăng huyết áp hoặc suy tim. Liều lượng 2,5-20 mg x 1 lần / ngày đã được báo cáo là có hiệu quả ở bệnh nhân tăng huyết áp với CrCl <30 ml / phút.
  • CrCl <10 ml / phút: không đủ dữ liệu để khuyến cáo liều lượng.

Chạy thận nhân tạo ngắt quãng
Không có đủ dữ liệu để khuyến cáo liều lượng cho bệnh nhân có CrCl <10 ml / phút. Liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần / ngày đã được đề xuất cho bệnh nhân tăng huyết áp đang chạy thận nhân tạo.

Suy thận cấp sau thận
Bệnh nhân suy thận được chỉ định sử dụng Accupril theo liều đặc biệt

3. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trẻ em
  • Tiền sử phù mạch do dùng chất ức chế men chuyển
  • Bệnh nhân da đen: hiệu quả của thuốc kém ở những bệnh nhân này đã được chứng minh qua lâm sàng
  • Cân nhắc điều trị cho những bệnh nhân bị: Bệnh tự miễn, ức chế tủy xương, bệnh mạch collagen, ức chế miễn dịch, hẹp động mạch thận, bệnh thận, suy thận, suy thận, xơ cứng bì, lupus ban đỏ hệ thống (SLE), Tăng kali máu.
  • Tương đối chống chỉ định cho bệnh: Hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim, bệnh mạch máu não, bệnh mạch vành, suy tim, hạ natri máu, hạ huyết áp, giảm thể tích tuần hoàn

4. Tác dụng phụ

4.1. Tác dụng phụ phổ biến

  • Đau đầu, chóng mặt
  • Mệt mỏi
  • Ho ít hoặc ho dữ dội
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi
  • Mất ngủ hoặc buồn ngủ
  • Đau ngực, đau lưng
  • Đau cơ
  • Hạ huyết áp
  • Thở hổn hển
  • Tiêu chảy
  • Phát ban trên da

Những tác dụng này nhẹ chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Khi bạn bị tấn công bởi cơn đau đầu chóng mặt gây mệt mỏi
Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần

4.2. Tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Phù mạch: sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng của bạn, khó thở, khó nuốt, đau dạ dày có hoặc không kèm theo buồn nôn hoặc nôn
  • Mức kali máu cao (Kali là một khoáng chất giúp các dây thần kinh, cơ bắp và các bộ phận khác của cơ thể hoạt động tốt): Yếu cơ, mệt mỏi, cảm giác ngứa ran, buồn nôn.
  • Suy gan: Vàng da vàng mắt, đau bụng, buồn nôn và nôn.
  • Viên uống Quinapril có thể gây buồn ngủ. Nó cũng có thể gây ra huyết áp thấp, khiến bạn cảm thấy ngất xỉu hoặc chóng mặt. Điều này rất có thể xảy ra khi bạn mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi thay đổi liều lượng. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn vẫn cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu sau khi thay đổi liều lượng.

Mỗi người là một cá thể khác nhau và có những phản ứng khác nhau. Liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu bạn thấy các dấu hiệu trên.

5. Tương tác thuốc

5.1. Thuốc cao huyết áp

Dùng những loại thuốc này với Accupril có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp, kali trong máu cao và các vấn đề về thận

Các loại thuốc huyết áp không nên dùng cùng bao gồm:

  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), chẳng hạn như:
    • Candesartan (Atacand, Atacand HCT)
    • Eprosartan (Teveten)
    • Irbesartan (Avapro, Avalide)
    • Losartan (Cozaar, Hyzaar)
    • Olmesartan (Benicar, Benicar HCT, Tribenzor, Azor)
    • Telmisartan (Micardis, Micardis HCT, Twynsta)
    • Valsartan (Diovan, Diovan HCT, Exforge, Exforge HCT)
    • Azilsartan (Edarbi, Edarbyclor)
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE), chẳng hạn như:
    • Benazepril (Lotensin, Lotrel, Lotensin HCT)
    • Captopril
    • Enalapril (Vasotec, Epaned)
    • Fosinopril (Monopril)
    • Lisinopril (Prinivil, Zestril, Prinzide, Zestoretic)
    • Moexipril (Uniretic)
    • Perindopril (Aceon)
    • Lisinopril (Zestril, Prinivil)
    • Ramipril (Altace)
    • Trandolapril (Mavik, Tarka)
  • Chất ức chế renin, chẳng hạn như:
    • Aliskiren (Tekturna, Tekturna HCT)
Huyết áp thấp
Khi sử dụng Accupril chung với một số loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ bị huyết áp thấp

5.2. Thuốc lợi tiểu

Các loại thuốc lợi tiểu dùng chung với Accupril có thể làm huyết áp bạn hạ quá thấp. Bao gồm:

  • Thuốc lợi tiểu quai: Bumetanide, furosemide, indapamide, torsemide
  • Thuốc lợi tiểu hạn chế mất kali (khi dùng chung với Accupril có thể làm tăng lượng kali trong cơ thể bạn quá nhiều) : amiloride, eplerenone, spironolactone, triamterene
  • Thuốc Lợi tiểu thiazid: chlorothiazide, chlorthalidone, hydrochlorothiazide, methyclothiazide, metolazone

5.3. Thuốc ổn định tâm trạng

Dùng lithi với Accupril có thể làm tăng tác dụng của lithi

5.4. Thuốc giảm đau và viêm khớp

Dùng một số loại thuốc giảm đau và viêm khớp với Accupril có thể làm giảm chức năng thận của bạn. Các loại thuốc bao gồm:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): diclofenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, meloxicam, nabumetone, naproxen, piroxicam
  • Chất ức chế COX – 2: celecoxib

5.5. Thuốc khác

Temsirolimus có thể làm tăng nguy cơ sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng khi dùng chung với quinapril.

6. Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 15 - 30oC), tránh ẩm thấp và nhiệt độ quá cao, ánh sáng trực tiếp. Tốt hơn hết nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn cách bảo quản thuốc đúng nhất
  • Để thuốc tại nơi an toàn , tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
  • Không sử dụng thuốc đã hết hạn, biến chất hay khi không còn cần tới thuốc.
  • Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc xả theo đường ống nước thải
Tủ thuốc
Bảo quản thuốc ở nơi an toàn và tránh xa tầm tay với của trẻ

7. Phải làm gì nếu quên thuốc

Thuốc huyết áp dành điều trị lâu dài có thể bạn sẽ phải gắn bó với nó cả đời vì nếu không sử dụng huyết áp của bạn sê không kiểm soát được dẫn đến đột quỵ, đau tim, suy tim, suy thận và các vấn đề về thị lực.

Dùng thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày, nếu bạn quên hãy nhanh chóng uống thuốc khi nhớ ra. Đừng bao giờ cố gắng uống đủ liều bằng cách uống hai viên cùng một lúc. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ nguy hiểm.

8. Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Nếu có thể bạn cố gắng uống thuốc vào ban đêm vì theo những chứng minh lâm sàng cho thấy tác dụng hạ huyết áp của thuốc tốt hơn nhiều so với dùng ban ngày, và ban đêm thường là thời điểm xảy ra các cơn cao huyết áp kịch phát dẫn đến biến chứng về tai biến mạch máu não, đột quỵ...
  • Kiểm tra huyết áp thường xuyên, kèm theo các xét nghiệm về chức năng gan, thận và mức độ kali trong máu khi dùng thuốc.
  • Tuân theo chế độ ăn giảm muối, ít kali

Mọi thắc mắc cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp cũng như quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec vui lòng liên hệ Website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: healthline.com, pdr.net

0 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan