......

Adapalene/ Clindamycin

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Sách được bán tại Nhà thuốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội), giá bìa 220.000 VNĐ/cuốn.

Dạng bào chế - biệt dược

Gel: Klenzit - C 0,1%/1%, tuýp 15 g.

Nhóm thuốc – Tác dụng

Thuốc da liễu.

Chỉ định

Điều trị tại chỗ cho người bệnh bị bệnh trứng cá.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử viêm ruột khu trú hay viêm ruột kết có loét hoặc tiền sử viêm ruột kết có liên quan tới kháng sinh. phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú. Trẻ < 12 tuổi do an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Thận trọng

Không bôi thuốc lên vết cắt, trầy xước, vùng da bị eczema và vùng da bị bỏng nắng cho tới khi da hồi phục hoàn toàn.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Ban đỏ, tróc vảy, khô da, ngứa và rát bỏng da, xảy ra ở 10 - 40% người bệnh. Kích ứng da, đau/rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá được thông báo khoảng ≤ 1% ở người bệnh. Thường gặp trong tháng đầu điều trị và sau đó giảm dần về tần suất và mức độ.

Liều và cách dùng

Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị tổn thương 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Chú ý khi sử dụng

Rửa sạch tay trước khi bôi thuốc. Rửa sạch da, lau khô và chỉ bôi một lớp thuốc mỏng. Tránh dây thuốc vào mắt, môi, góc mũi và niêm mạc. Trong các tuần đầu mới bôi có hiện tượng lan tỏa trứng cá. Đó là do tác dụng của thuốc lên các tổn thương trước đây chưa nhìn thấy và không nên ngừng điều trị tại đây. Kết quả điều trị được ghi nhận từ 8 - 12 tuần dùng thuốc. Cần hạn chế tiếp xúc ánh sáng ngay cả ánh sáng đèn sợi đốt khi đang sử dụng gel, tránh tiếp xúc với tia tử ngoại. Có thể gây kích ứng tại chỗ khi dùng đồng thời với các chế phẩm dùng ngoài làm khô hoặc kích ứng da. Thận trọng khi dùng cho người có cơ địa quá mẫn.

Phụ nữ có thai: Adapalene: C (FDA) (*), clindamycin: B (FDA) (**).

Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu. Cần cân nhắc dừng cho trẻ bú khi sử dụng thuốc.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm B theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật không thấy có nguy cơ đối với thai và chưa có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Hoặc nghiên cứu trên động vật cho thấy có tác dụng không mong muốn (ngoài tác động giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứ có đối chứng ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau.

(**) Nhóm C theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

Tài liệu tham khảo

Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, Uptodate