......

Nội soi đại trực tràng toàn bộ can thiệp cấp cứu

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ Đào Minh Phương - Khoa Khám bệnh & Nội khoa Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Nội soi đại trực tràng toàn bộ là kỹ thuật được thực hiện phổ biến nhằm khảo sát bên trong lòng các ống tiêu hoá dưới. Bằng cách sử dụng ống nội soi mềm qua đường hậu môn, bác sĩ có thể nội soi đại trực tràng và thực hiện những thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật hoặc cầm máu.

1. Nội soi đại trực tràng toàn bộ là gì?

Nội soi đại trực tràng là kỹ thuật sử dụng một ống soi mềm qua đường hậu môn để đi ngược lên đến đoạn manh tràng, nhằm quan sát toàn bộ niêm mạc của đại tràng. Nếu trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết tổn thương tại đại tràng và thực hiện một số thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật hoặc tiêm cầm máu.

2. Chỉ định nội soi đại trực tràng toàn bộ cấp cứu

  • Đi đại tiện ra máu đỏ
  • Đi đại tiện ra máu đen (có thể chỉ định soi dạ dày bình thường)
  • Bán tắc ruột do u tại đại tràng

3. Chống chỉ định nội soi đại trực tràng toàn bộ cấp cứu

  • Thủng đại tràng
  • Viêm phúc mạc
  • Suy tim
  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim mới
  • Mới phẫu thuật ở đại tràng hoặc tiểu khung
  • Phình lớn động mạch chủ bụng
  • Bệnh túi thừa cấp tính
  • Bệnh nhân có tắc mạch phổi
  • Tình trạng sốc
  • Phụ nữ đang có thai (3 tháng đầu và 3 tháng cuối)

4. Chuẩn bị cho nội soi đại trực tràng cấp cứu

Người thực hiện nội soi đại trực tràng toàn bộ cấp cứu bao gồm:

  • 01 bác sĩ được chứng nhận về đào tạo nội soi đại tràng và đã được cấp chứng chỉ nội soi.
  • 02 điều dưỡng.
nội soi đại trực tràng cấp cứu
Kỹ thuật nội soi đại trực tràng toàn bộ cần có đủ nhân sự

Phương tiện:

  • 01 máy nội soi đại trực tràng sử dụng ống mềm có một kênh hoạt động lớn hoặc hai kênh hoạt động.
  • 01 kìm sinh thiết nội soi phù hợp với kênh sinh thiết của máy.
  • 01 kim tiêm cầm máu sử dụng trong máy nội soi: Có đầu cắt ngắn khoảng 4mm để tránh nguy cơ gây thủng do tiêm quá sâu.
  • 01 bơm tiêm 10ml.
  • Adrenalin 1/10.000 tác dụng co mạch tại chỗ, pha Adrenalin với dung dịch ưu trương.
  • Kẹp clip.
  • Heater probe: Các loại đầu dò.
  • Đầu dò đơn cực: Một đầu kim loại kết nối với hệ thống bơm rửa nằm ở đầu dưới của catheter mềm. Loại này được phối hợp bơm rửa nên giảm nguy cơ gây dính ở tổ chức. Dòng điện truyền đi qua giữa điện cực sẽ được khuếch đại tại vùng có tổn thương và một bảng dây nối đất sẽ tiếp xúc với da của bệnh nhân. Dòng điện sẽ dần đi qua thành ống tiêu hóa và dần gây nên những tổn thương ở sâu.
  • Đầu dò lưỡng cực: Dòng điện cầm máu sẽ chạy qua hai bảng điện cực nên tránh được sự lan truyền của dòng điện đến vùng tổ chức sâu, giảm nguy cơ thủng.
  • Đầu dò nhiều cực: Là loại có ba điện cực dương và ba điện cực âm. Dòng điện chạy giữa các bảng điện cực tạo nên tác dụng cầm máu. Quá trình cầm máu diễn ra không sâu quá 1mm và khi bơm nước với áp lực mạch máu giúp quan sát tổn thương dễ dàng hơn, tránh hiện tượng mất hơi nước của tổ chức, do đó giảm nguy cơ thủng rất thấp.
  • Máy APC.

Bệnh nhân:

  • Bệnh nhân phải được hồi sức thật tốt nhằm đảm bảo tình trạng huyết động ổn định.
  • Nếu bệnh nhân có suy hô hấp hoặc rối loạn tri giác thì cần phải được đặt nội khí quản trong quá trình thực hiện nội soi.
  • Bệnh nhân cần làm sạch đại tràng bằng sử dụng một số loại thuốc nhuận tràng. Những loại thuốc thường được sử dụng hiện nay như Fortrans, Fleed. Bệnh nhân cần dùng 3 gói thuốc pha trong 3 lít nước đun sôi để nguội, uống trước khi soi 6 giờ. Lưu ý rằng, nếu bệnh nhân có bán tắc hay tắc ruột thì không dùng thuốc nhuận tràng.
  • Phương pháp thụt rửa: Nếu bệnh nhân không uống được thuốc nhuận tràng hoặc có bán tắc ruột, thụt sạch 3 lần trước khi soi.
  • Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các loại thuốc tiền mê, giảm đau, giảm nhu động.
  • Bệnh nhân hoặc người nhà ký vào giấy đồng ý thực hiện thủ thuật nội soi.

5. Các bước tiến hành nội soi đại tràng toàn bộ can thiệp cấp cứu

5.1. Kiểm tra hồ sơ

  • Kiểm tra tình trạng huyết động của bệnh nhân
  • Kiểm tra các xét nghiệm chức năng đông và cầm máu.
  • Kiểm tra tiền sử sử dụng thuốc trước đó của bệnh nhân, đặc biệt là dùng nhóm thuốc chống đông.

5.2. Kiểm tra bệnh nhân

  • Tình trạng ý thức của bệnh nhân, nếu cần thiết có thể phải tiến hành đặt nội khí quản.
  • Kiểm tra lại sinh hiệu một lần nữa trước khi tiến hành soi.

5.3. Các phương pháp cầm máu

Cầm máu bằng quang đông laser Nd:YAG

  • Nguyên tắc cầm máu bằng phương pháp dùng laser gây bốc hơi nước của tổ chức và niêm mạc.
  • Ưu điểm của phương pháp này là bệnh nhân được sử dụng các tia đồng trục của khí CO2, làm sạch lượng máu và quan sát rõ ràng các vùng tổn thương, ổ loét. Vì vậy, chùm laser sẽ xác định các chính xác vị trí cầm máu.
  • Nhược điểm: Phương pháp này có giá thành đắt.
  • Kỹ thuật: Đặt một sợi mạ có xung tần số ngắn và công suất lớn 70 - 90w vào vị trí có tổn thương. Khoảng cách giữa sợi mạ và vị trí tổn thương là khoảng 1 cm. Khi quan sát thấy mạch máu tổn thương thì tiến hành bắn chùm laser vào vị trí tổn thương. Bắn vòng quanh theo chu vi của khối tổn thương, à sau đó sử dụng quang đông có chọn lọc vào đúng điểm mạch máu bị tổn thương. Nhằm tăng hiệu quả của phương pháp sử dụng laser, có thể phối hợp thêm phương pháp tiêm cầm máu tại chỗ với Adrenalin xung quanh chu vi ổ loét.

Cầm máu bằng đông điện:

  • Nguyên tắc: Sử dụng năng lượng dòng điện tạo lượng nhiệt năng để làm khô và đông tổ chức hình thành nên tổ chức cầm máu.
  • Ưu điểm: Giúp dễ dàng cầm máu.
  • Nhược điểm: Kỹ thuật này yêu cầu cần phải tiếp xúc trực tiếp giữa đầu dò với vị trí tổn thương, vì vậy cục máu đông dễ bám dính vào đầu dò, do đó làm giảm tầm quan sát và hiệu quả cầm máu. Khi bắt đầu rút đèn ra sẽ dễ chạm và gây bong cục máu đông, nguy cơ gây chảy máu tái phát.
  • Một số tổn thương nằm tại vị trí khó, không thể tiếp cận được nên không thực hiện được phương pháp này.

Tiêm cầm máu:

  • Kỹ thuật đơn giản, rẻ tiền.
  • Bắt đầu thực hiện tiêm vào dưới niêm mạc ở xung quanh rìa tổn thương. Nếu mạch máu chảy nằm ở trung tâm một ổ loét và độ sâu lớn thì sẽ tiêm dung dịch xung quanh mạch máu cũng như vùng rìa tổn thương.

Kẹp clip:

  • Bắt đầu lắp clip vào kìm sinh thiết, sau đó tiến hành đưa kìm sinh thiết đến vị trí cần phải kẹp clip. Cuối cùng phóng clip vào tổn thương.
Nội soi đại trực tràng
Nội soi đại trực tràng toàn bộ giúp bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời

6. Theo dõi sau nội soi đại trực tràng toàn bộ

  • Bệnh nhân trong và sau quá trình thực hiện nội soi đại trực tràng toàn bộ cần được theo dõi liên tục sinh hiệu trên monitoring, bao gồm huyết động và độ bão hòa oxy.
  • Nếu bệnh nhân có sử dụng thuốc tiền mê thì cần phải theo dõi cho đến khi tỉnh hoàn toàn.
  • Theo dõi sinh hiệu mạch huyết áp và những triệu chứng bất thường khác như đau bụng, chướng bụng, buồn nôn.
  • Bệnh nhân sau khi làm thủ thuật cần được theo dõi các triệu chứng cảnh báo đau bụng, xuất huyết tiêu hoá dưới.

Tóm lại, nội soi đại trực tràng toàn bộ là kỹ thuật được thực hiện phổ biến nhằm khảo sát bên trong lòng các ống tiêu hoá dưới. Bằng cách sử dụng ống nội soi mềm qua đường hậu môn, bác sĩ có thể nội soi đại trực tràng và thực hiện một thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật hoặc cầm máu.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện uy tín hàng đầu cả nước, được đông đảo người bệnh tin tưởng thăm khám và điều trị bệnh, khách hàng lựa chọn nội soi đại trực tràng tại Vinmec sẽ tận hưởng những ưu điểm như:

  • Các bác sĩ dày dạn kinh nghiệm trong nội soi.
  • Các phương tiện trang thiết bị hiện đại, đạt hiệu quả điều trị cao: Hệ thống máy nội soi ống soi mềm Olympus CV 190 có chức năng muộm màu điện tử hiện đại nhất (NBI) cho hình ảnh rõ nét chính xác, dễ sử dụng.
  • Các thiết bị dụng cụ tiêu hao trong mổ được qua các quy trình kiểm tra tiệt khuẩn nghiêm ngặt, Vinmec chỉ sử dụng sản phẩm chất lượng cao và đặc biệt là chỉ sử dụng 1 lần để đảm bảo vô trùng và mang đến đến kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.
  • Dịch vụ chuyên nghiệp: Hệ thống phòng bệnh văn minh hiện đại, mỗi bệnh nhân một phòng bệnh được phục vụ toàn diện từ theo dõi các thông số bệnh, các bữa ăn, chế độ nghỉ ngơi, tập luyện, giáo dục sức khỏe, mỗi phòng bệnh được trang bị tiện nghi giống một căn hộ khách sạn 5 sao, thông tin bệnh nhân được bảo mật.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

Nguồn tham khảo: Bộ y tế

206 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan