......

Can thiệp động mạch thận diễn ra thế nào?

Hẹp động mạch thận do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Hai dạng thường gặp nhất của hẹp động mạch thận đó là: Loạn sản cơ sợi và xơ vữa động mạch. Bệnh hẹp động mạch thận nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

1. Bệnh hẹp động mạch thận

Bệnh lý động mạch thận bao gồm các tổn thương làm ảnh hưởng đến động mạch thận, có thể ở động mạch thận cỡ lớn, cũng có thể ở mức độ cỡ vừa và nhỏ. Bệnh có thể là nguyên phát (tổn thương bẩm sinh) hoặc thứ phát sau một rối loạn khác. Diễn tiến của bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính. Biểu hiện chủ yếu trên lâm sàng của bệnh lý này đó là tăng huyết áp.

2. Triệu chứng của bệnh hẹp động mạch thận

Bệnh hẹp động mạch thận nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

  • Tăng huyết áp ác tính, tăng huyết áp đột ngột, không kiểm soát được bằng các phương pháp điều trị thông thường dẫn đến tai biến mạch não.
  • Giảm tưới máu nhu mô thận làm thiếu máu thận mạn tính có nguy cơ dẫn đến teo thận. Một nghiên cứu cho biết có khoảng 14 – 49% số bệnh nhân có biểu hiện teo thận tại thời điểm được chẩn đoán bệnh hẹp động mạch thận.
  • Suy thận tiến triển: Thiếu máu thận mạn tính dẫn đến teo các phức hợp cầu thận. Nếu bệnh nhân tiến triển đến suy thận ở giai đoạn cuối, phải tiến hành lọc máu chu kỳ thì tỷ lệ tử vong là 30% và thời gian sống trung bình của bệnh nhân hẹp động mạch thận là 27 tháng.
Tăng huyết áp
Hẹp động mạch thận có thể gây tăng huyết áp ác tính nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời

3. Chỉ định, chống chỉ định can thiệp động mạch thận

Các chỉ định của can thiệp động mạch thận qua da bao gồm:

  • Hẹp động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính, tăng huyết áp không kiểm soát được bằng dùng thuốc.
  • Hẹp động mạch thận gây suy thận tiến triển.
  • Hẹp động mạch thận ở bệnh nhân có một thận.
  • Hẹp động mạch thận gây triệu chứng suy tim hoặc phù phổi thoáng qua tái phát nhiều lần.
  • Cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận đồng thời có đau thắt ngực không ổn định hoặc tình trạng suy tim.

Cùng với đó cũng có các chống chỉ định đối với

  • Hẹp động mạch thận không nhiều và chưa gây ra triệu chứng.
  • Các bệnh lý nhiễm trùng đang tiến triển, rối loạn đông máu, suy thận chưa khống chế được...
  • Hẹp động mạch thận kèm theo các bệnh lý phức tạp khác...

4.Các bước tiến hành

4.1. Mở đường vào mạch máu

  • Mở đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi. Thông thường dùng đường vào động mạch đùi.
  • Một số trường hợp (động mạch thận xuất phát cao theo hướng từ trên xuống dưới hoặc bệnh lý động mạch chủ, động mạch chậu) có thể dùng động mạch quay hoặc động mạch cánh tay.
  • Đặt sheath 6F, 7F, hay 8F, tùy trường hợp.
  • Sau khi đã mở đường vào mạch máu, dùng thuốc chống đông (heparin) và duy trì ACT ở mức 250-300 giây.

4.2. Chụp động mạch chủ

Chụp động mạch chủ bụng cho phép đánh giá vị trí lỗ vào động mạch thận, có hẹp lỗ vào động mạch thận hay không, có động mạch thận phụ hay không, mức độ vôi hóa động mạch chủ.

4.3. Đặt ống thông can thiệp

  • Kết nối ống thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
  • Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, flush dịch nhiều lần để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản quang.
  • Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch thận.
  • Kết nối ống thông đuôi guiding với đường đo áp lực. Chênh lệch áp lực đỉnh-đỉnh > 20 mmHg được coi là có hạn chế dòng chảy mạch thận.

4.4 Tiến hành can thiệp động mạch thận

  • Luồn guidewire can thiệp qua vị trí bị tổn thương, sau khi đầu guidewire đã qua tổn thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch thận.
  • Có thể dùng guidewire 0,014 inch, 0,018 inch, hoặc 0,035 inch. Guidewire 0,014 inch được ưa chuộng hơn vì phần lớn thiết bị như stent, bóng,... đều phù hợp nhất với guidewire 0,014 inch. Tránh dùng loại guidewire ngậm nước và guidewire cứng vì nguy cơ gây thủng nhánh bên mạch thận và khiến chảy máu.
  • Tiến hành nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương. Kích cỡ bóng trung bình đường kính 3,4 đến 5 mm, chiều dài 8 đến 15 mm.
  • Nếu mạch thận hẹp khít, xơ vữa nhiều, có thể cần dùng bóng nhỏ hơn nữa.
  • Đặt stent động mạch thận.
  • Trong trường hợp loạn sản xơ cơ, phương pháp nong bóng đơn thuần là đủ. Tuy nhiên nếu hẹp mạch thận do xơ vữa, bệnh nhân thường cần phải đặt stent.
  • Thường dùng stent có bóng thay vì stent tự nở, nhất là khi can thiệp lỗ vào hay đoạn gần động mạch thận.
  • Đường kính stent nằm trong khoảng 5-8 mm, chiều dài 10-20 mm.
  • Sau khi đặt stent, có thể cần nong lại bằng bóng áp lực cao để đảm bảo stent nở hoàn toàn.
  • Trong trường hợp hẹp lỗ vào động mạch thận, stent cần bao phủ toàn bộ tổn thương, và nhô vào động mạch chủ bụng khoảng 1 đến 2 mm.
  • Với trường hợp xơ vữa gây hẹp động mạch thận hai bên, bác sĩ có thể lựa chọn can thiệp cả hai bên đồng thì hoặc hai thì.
  • Chụp lại động mạch thận sau khi can thiệp: đánh giá có tắc mạch đoạn xa, thủng mạch thận, hay chảy máu nhu mô thận hay không.

4.5.Chăm sóc bệnh nhân sau thủ thuật

Đo huyết áp
Sau khi tiến hành thủ thuật cần theo dõi sát số đo huyết áp của bệnh nhân
  • Chăm sóc bệnh nhân sau khi can thiệp động mạch thận cũng tương tự như sau can thiệp động mạch ngoại biên. Cần chú ý theo dõi vị trí chọc mạch, xem có xuất hiện chảy máu hay hình thành khối máu tụ hay không.
  • Cần theo dõi sát số đo huyết áp của bệnh nhân. Huyết áp có thể tụt nhiều, vì thế sau can thiệp mạch thận thành công, cần điều chỉnh các thuốc hạ áp đang sử dụng.
  • Theo dõi lượng nước tiểu và chức năng thận của bệnh nhân.
  • Dùng aspirin kéo dài, có thể dùng thêm clopidogrel (liều 75 mg) trong một tháng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

385 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan