......

Viêm xương tủy nhiễm khuẩn điều trị thế nào?

Nguyên tắc điều trị viêm xương tủy là chẩn đoán bệnh sớm, dùng kháng sinh liều cao ít nhất 6 tuần. Ngoài ra, cần cấy máu hoặc mô để định danh vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh, dẫn lưu mủ và tổ chức hoại tử, loại bỏ các vật cấy ghép vào cơ thể.

1. Viêm xương tủy nhiễm khuẩn là gì?

Xương là một dạng đặc biệt của tổ chức liên kết, chất căn bản của xương nhiễm canxi nên rất cứng. Thành phần tế bào của xương gồm các tế bào xương, tạo cốt bào và hủy cốt bào. Tuy là một tổ chức rất cứng nhưng thực tế tổ chức xương rất dễ bị biến đổi và có thể gây nên viêm xương tủy xương.

Viêm xương tủy nhiễm khuẩn là một bệnh nhiễm trùng của xương. Có 2 loại viêm xương tủy:

  • Viêm xương tủy cấp tính: Từ đường máu và từ đường kế cận.
  • Viêm xương tủy mạn tính: Cảy ra sau viêm xương tủy cấp tính đường máu.

Nguyên nhân gây viêm xương tủy là do nhiều loại vi sinh vật gây nên, nhưng thường gặp nhất là vi khuẩn. Cụ thể:

  • Viêm xương tủy do lan truyền kế cận từ các mô nhiễm trùng hoặc vết thương hở: Nguyên nhân viêm xương tủy nhiễm khuẩn chủ yếu do vi khuẩn Staphylococcus aureus, streptococcus, vi khuẩn gram âm đường ruột, vi khuẩn kỵ khí. Viêm xương tủy do lan truyền kế cận thường gặp ở bàn chân, tại các vị trí xương hở do chấn thương hoặc phẫu thuật, nhiễm trùng xoang, lợi hoặc răng có thể lan tới xương sọ.
  • Viêm xương tủy lan truyền theo đường máu: Ở trẻ em thường gặp do vi khuẩn Gram dương. Ở người lớn, viêm tủy xương lan theo máu thường gây tổn thương xương đốt sống, nguy cơ do tuổi già, suy nhược cơ thể, thẩm tách máu, tiêm chích ma tuý....
  • Môt số nguyên nhân khác như: Nhiễm trùng da kéo dài; bệnh tiểu đường không được kiểm soát, xơ cứng động mạch; huyết áp cao; hút thuốc lá; cholesterol máu cao; suy giảm miễn dịch; sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch; ung thư....
Viêm tủy xương
Viêm xương tủy nhiễm khuẩn là một bệnh nhiễm trùng của xương

2. Triệu chứng viêm xương tủy

Các triệu chứng viêm xương tủy xương gồm:

  • Viêm xương tủy đường máu: Người bệnh có thể sốt, rét run, mệt mỏi, đau không rõ ràng, hơi sưng nề tại vùng đau và vùng khớp lân cận sưng nề.
  • Viêm xương tủy đường kế cận: Sau mổ hoặc gãy xương hở người bệnh sốt cao, rét run. Đau nhức tại ổ gãy hoặc tại vết thương, tấy đỏ lan tỏa tại vết thương, chảy mủ thối qua vết thương, vết mổ.
  • Viêm xương tủy mạn tính: Bệnh xảy ra sau viêm xương tủy cấp không được điều trị triệt để khiến bệnh tái phát từng đợt với đặc trưng là lỗ dò, xương chết.

Ngoài dựa vào các triệu chứng trên, viêm xương tủy xương có thể chẩn đoán bằng các phương pháp sau:

  • Xét nghiệm máu: Trong viêm xương tủy cấp thường có tăng bạch cầu. Tốc độ máu lắng và protein C phản ứng tăng cao.
  • Chụp X quang: Hình ảnh hủy xương và phản ứng màng xương. Tổn thương trên X quang thường chỉ rõ khi nhiễm trùng đã có từ 10-14 ngày.
  • Chụp xạ hình xương: Thường làm xạ hình xương ba pha, giup chẩn đoán sớm viêm xương tủy cấp.
  • Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ có giá trị trong chẩn đoán và đánh giá viêm tủy xương.
  • Định danh vi khuẩn: Thường dùng sinh thiết mô xương viêm để chẩn đoán viêm tủy xương và để lựa chọn kháng sinh phù hợp.
Chụp xạ hình xương phát hiện ung thư di căn xương giai đoạn sớm và các tổn thương xương khác
Viêm xương tủy xương có thể được chẩn đoán bằng chụp xạ hình xương, thường làm xạ hình xương ba pha

3. Điều trị viêm xương tủy nhiễm khuẩn

Việc điều trị viêm xương tủy nhiễm khuẩn là chẩn đoán bệnh sớm, dùng kháng sinh liều cao ít nhất 6 tuần. Ngoài ra cần cấy máu hoặc mô để định danh vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh, dẫn lưu mủ và tổ chức hoại tử, loại bỏ các vật cấy ghép vào cơ thể. Điều trị cụ thể như sau:

Nguyên nhân do Staphylococcus aureus:

  • Tụ cầu nhạy cảm với methicillin (MSSA) dùng nafcillin hoặc oxacillin 2g tiêm mạch mỗi 6 giờ 1 lần (8g/ngày).
  • Tụ cầu kháng methicillin (MRSA) dùng vancomycin 1g tiêm mạch mỗi 12 giờ, hoặc daptomycin 4-6 mg/kg cân nặng đường tĩnh mạch 1 lần/ngày.
  • Nếu dị ứng hoặc không đáp ứng các kháng sinh trên, chọn Clindamycin 6mg/kg 600- 900 mg tiêm mạch mỗi 8 giờ levofloxacin 750mg uống mỗi 24 giờ ± rifampicin 300mg uống 2 lần/ngày hoặc acid fusidic 500mg tiêm mạch mỗi 8 giờ kết hợp với rifampicin 300mg uống 2 lần/ngày.

Trường hợp do trực khuẩn mủ xanh:

  • Phối hợp kháng sinh nhóm aminoglycosid với ceftazidim 1g mỗi 8 giờ (hoặc với mezlocillin 3g tĩnh mạch mỗi 4 giờ), thời gian dùng trong khoảng 2 tuần.
  • Sau đó dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolon như ciprofloxacin 500 mg uống 2 lần /ngày đơn độc hoặc phối hợp với ceftazidim.

Trường hợp nhiễm nhiều vi khuẩn:

  • Dùng vancomycin 1g tĩnh mạch mỗi 12 giờ + ceftazidim (hoặc cefepim).
  • Hoặc thay thế bằng linezolid 600mg tĩnh mạch hoặc uống 2 lần/ngày + ceftazidim (hoặc cefepim).

Nhiễm vi khuẩn gram âm đường ruột:

  • Dùng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 hoặc 4 đường tĩnh mạch trong 3-4 tuần
  • Hoặc sử dụng thuốc nhóm fluoroquinolon như levofloxacin 500mg đường tĩnh mạch hoặc uống mỗi 24 giờ.

Các biện pháp phối hợp:

  • Bất động: Bó bột trong trường hợp viêm xương tủy xương cấp tính để phòng gãy xương bệnh lý và giúp cho quá trình chống đỡ của cơ thể tốt hơn.
  • Chế độ dinh dưỡng: Đảm bảo chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
  • Phẫu thuật: Rạch rộng tháo mủ, loại bỏ hoại tử. Tiến hành đục xương đến tận xương lành. Tháo bỏ các vật cấy ghép hoặc có thể phải cắt bỏ chi để ngăn chặn nhiễm trùng lan rộng thêm.
kháng sinh fuoroquinolones
Việc điều trị viêm xương tủy nhiễm khuẩn là chẩn đoán bệnh sớm, dùng kháng sinh liều cao ít nhất 6 tuần

Tóm lại, viêm xương tủy nhiễm khuẩn có nhiều nguyên nhân khác nhau làm phức tạp hóa các liệu pháp chữa trị. Hơn nữa, các yếu tố rủi ro hoặc vi sinh vật gây bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị cũng như tiên lượng về lâu dài. Tuy nhiên, phẫu thuật khi có chỉ định và liệu pháp kháng khuẩn đầy đủ là thành phần bắt buộc để chữa trị cũng như là yếu tố tiên quyết đối với tiên lượng người bệnh về lâu dài, chẩn đoán bệnh chính xác góp phần nâng cao hiệu quả điều trị. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh như X-quang, MRI, xạ hình xương ... được trang bị hiện đại và đồng bộ nhất hiện nay, mang lại giá trị cao trong chẩn đoán chính xác tình trạng viêm xương tủy nhiễm khuẩn cho bệnh nhân, giúp bác sĩ đưa ra phương hướng điều trị sát sát nhất.

Những ưu điểm của phương pháp xạ hình xương:

  • Phương pháp xạ hình xương cho phép quan sát toàn bộ hệ thống xương trong cơ thể, có độ nhạy cao. Là phương pháp được ưu tiên lựa chọn hàng đầu trong tất cả bệnh nhân ung thư có nguy cơ di căn xương.
  • Giúp đánh giá chức năng toàn bộ hệ thống xương, đánh giá tình trạng viêm xương tủy xương, phát hiện ung thư xương nguyên phát, ung thư di căn xương mà không phương pháp nào khác có thể thay thế được.
  • Hệ thống máy SPECT/CT hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á.
  • Đội ngũ chuyên môn bác sĩ giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu và bài bản trong và nước ngoài, các bác sĩ có thâm niên lâu năm về Y học hạt nhân.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

360 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan