......

Kỹ thuật sinh thiết khối u não bằng tay dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính

Sinh thiết u não bằng tay tại Vinmec

Bài viết được viết bởi ThS. BS Trần Đức Tuấn - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân, Bệnh viện Đa Khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Trước đây, việc sinh thiết u não thực hiện qua mở sọ trong phòng mổ. Ngày nay, để giảm thiểu mức độ xâm lấn và các nguy cơ do mở, các phương pháp sinh thiết não kín khác đã ra đời, trong đó có sinh thiết bằng tay dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính (Free-hand brain biopsy).

1. U não là gì?

U não là tập hợp một nhóm tế bào phát triển quá mức trong nhu mô não, có thể nguyên phát tức từ tế bào thần kinh hay tế bào của các cấu trúc nằm trong não (các màng não, các tế bào mạch máu, ...) hoặc thứ phát (di căn) từ nơi khác đến não.

Sinh thiết u não
Hình ảnh khối u não

Theo thống kê tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 70.000 ca mắc mới u não nguyên phát. Tỷ lệ u não thứ phát cao hơn nhiều với khoảng 200.000 ca được chẩn đoán mỗi năm và có khoảng 9 - 17% số trường hợp bệnh nhân có ung thư nguyên phát nơi khác có di căn nội sọ. Số liệu này cho thấy u não là bệnh lý thường gặp. Vì thế, việc chẩn đoán và điều trị u não là một vấn đề cần được lưu tâm trong nhóm các bệnh lý thần kinh.

2. Chẩn đoán u não

Hình ảnh khối u não
Hình ảnh minh họa trường hợp khối u não vị trí thùy thái dương - chẩm trái (ảnh 1) và thùy trán trái (ảnh 2)

Việc chẩn đoán u não trước đây khó khăn, chủ yếu dựa vào khám lâm sàng và chụp X-Quang thường quy. Tuy nhiên, nhiều trường hợp có thể không có triệu chứng, hoặc có một số triệu chứng ở mức độ nhẹ hay không đặc hiệu, thường là trong giai đoạn sớm hoặc trong một số trường hợp u thần kinh đệm bậc thấp.

Sự ra đời của Cắt lớp vi tính (CLVT) và Cộng hưởng từ (MRI) tạo bước tiến vượt bậc trong chẩn đoán các bệnh lý sọ não nói chung và u não nói riêng, giúp đánh giá trực quan vị trí, số lượng, kích thước, tính chất của tổn thương cũng như liên quan của tổn thương với các cấu trúc khác. Tuy nhiên trong rất nhiều trường hợp khó có thể định hướng được bản chất của khối u não hoặc có nhiều chẩn đoán phân biệt ngay cả khi kết hợp lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh. Trong trường hợp này, việc sinh thiết u não được đặt ra nhằm xác định bản chất tổn thương giúp quyết định thái độ điều trị.

3. Sinh thiết u não

Trước đây, việc sinh thiết u não thực hiện qua mở sọ trong phòng mổ. Ngày nay, để giảm thiểu mức độ xâm lấn và các nguy cơ do mở , các phương pháp sinh thiết não kín khác đã ra đời, trong đó có sinh thiết bằng tay dưới hướng dẫn của chụp CLVT (Free-hand brain biopsy).

Hiện Bệnh viện Vinmec Times City là một trong số ít các cơ sở y tế trên cả nước có thể thực hiện được kỹ thuật này. Kỹ thuật được triển khai tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

So với sinh thiết não mở, sinh thiết kín dưới CLVT có mức độ xâm lấn thấp hơn nhiều (một số so sánh ở bảng), chi phí tiết kiệm hơn và thời gian bệnh nhân để lên kế hoạch cho sinh thiết ngắn hơn đáng kể. Các nguy cơ về tổn thương thần kinh trong và sau can thiệp cũng ít hơn và nếu có, thường cũng ở mức độ nhẹ hơn.

Đặc điểm Sinh thiết mở Sinh thiết kín
Phương pháp gây mê Gây mê Gây tê tại chỗ
Cửa sổ mở xương Rộng
Đường dài rạch da Dài Rất ngắn
Số mũi khâu da Nhiều Ít
Lượng máu mất Nhiều Ít
Bệnh phẩm Lấy rộng Chọn lọc vùng tổn thương
Thời gian hồi tỉnh Sau gây mê nội khí quản Không gây mê
Đau tại chỗ mở sọ Có + rộng Ít, lỗ mở sọ rất bé
Triệu chứng thần kinh khu trú Tỷ lệ cao hơn do diện lấy bệnh phẩm rộng Ít hơn do diện lấy bệnh phẩm chỉ chọn lọc vào u
Thời gian nằm viện Dài hơn Thường ngắn hơn đáng kể

Quy trình sinh thiết não bằng tay dưới cắt lớp vi tính

Quy trình sinh thiết não bằng tay dưới CLVT có thể được tóm tắt qua các bước như sau

  • Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân có đầy đủ hồ sơ bệnh án và các xét nghiệm cơ bản gồm cả đông máu cơ bản, HIV và HbsAg. Giải thích cho bệnh nhân và người nhà về thủ thuật sinh thiết.
  • Chuẩn bị dụng cụ: Các dụng cụ vô khuẩn và thuốc cần thiết cho thủ thuật.
  • Tiến hành sinh thiết: tiến hành tạo lỗ khoan vào sọ 🡪 đi kim dưới hướng dẫn của CLVT vào đúng vùng tổn thương 🡪 Tiến hành lấy bệnh phẩm
  • Kiểm tra sau thủ thuật: Chụp kiểm tra sau thủ thuật để kiểm soát các biến chứng chảy máu, tụ khí , người bệnh nằm nghỉ tại chỗ 5 - 10 phút để theo dõi. Bác sĩ gửi bệnh phẩm đến khoa Giải phẫu bệnh.
Định hướng kim sinh thiết vào tổn thương não dưới hướng dẫn CLVT
So sánh cửa số mở xương tạo đường vào của sinh thiết não kín và sinh thiết não mở

Biến chứng trong và sau thủ thuật

Có thể gặp một số biến chứng có thể gặp trong và sau thủ thuật sinh thiết não. Tuy nhiên các biến chứng xảy ra đều là các biến chứng không nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến tính mạng hoặc chức năng của người bệnh. Trong quá trình theo dõi, các bệnh nhân có biến chứng này đều có diễn biến ổn định sau sinh thiết, không xuất hiện thêm dấu hiệu thần kinh khu trú mới và có hình ảnh chụp CT bình thường sau 2-7 ngày.

Biến chứng cấp tính Chảy máu (trong u, trong nhu mô não, dưới nhện, theo chân kim chọc, tụ máu ngoài/ dưới màng cứng)
Tụ khí nội sọ (thường không gây ra triệu chứng)
Mất ý thức hay dấu hiệu thần kinh khu trú đột ngột
Biến chứng muộn Viêm màng não
Viêm xương tại vị trí chọc

Nghiên cứu của Shakal 2014 trên 150 bệnh nhân, có 4.7% có biến chứng chảy máu trong đó 3.3% không có triệu chứng và 1.4% số bệnh nhân có triệu chứng, không có bệnh nhân nào tử vong.

Trong nghiên cứu của Vũ Thị Thanh 2016, trong số 25 bệnh nhân được làm sinh thiết, có 19 bệnh nhân kết thúc thủ thuật an toàn, không có biến chứng (chiếm 76%). Có 6 bệnh nhân có biến chứng sau thủ thuật (chiếm 24%). Các biến chứng đã gặp là: chảy máu quanh chân kim (có 4 bệnh nhân); chảy máu màng mềm (1 bệnh nhân) và tụ khí nội sọ (1 bệnh nhân).

Kết luận: Sinh thiết não bằng tay dưới cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu có hướng dẫn của hình ảnh, có nhiều ưu việt hơn so với sinh thiết não mở truyền thống, giúp tiết kiệm về thời gian, chi phí nằm viện, cũng như giảm thiểu các nguy cơ, biến chứng có thể gặp từ phẫu thuật mở sọ.

XEM THÊM:

15.2K

Bài viết liên quan