......

Chẩn đoán đau khớp cổ tay bằng kỹ thuật y tế nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Lưu Thị Bích Ngọc - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Đau khớp cổ tay gây khó khăn cho người bệnh khi cử động và sinh hoạt hàng ngày. Việc chẩn đoán và điều trị không được diễn ra sớm có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, nhiều kỹ thuật y học đã được giới thiệu nhằm chẩn đoán đau khớp cổ tay.

1. Đôi nét về đau khớp cổ tay

1.1. Đau khớp cổ tay là gì?

Khi bạn chịu một tác động mạnh hoặc tai nạn đến khớp cổ tay sẽ gây ra triệu chứng đau. Tình trạng này có thể là dấu hiệu khớp cổ tay bị nứt, rạn hoặc vỡ. Đau khớp cổ tay khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm sút.

1.2. Triệu chứng

Tùy thuộc vào mức độ bị tổn thương, bệnh nhân đau khớp cổ tay sẽ xuất hiện các triệu chứng như:

  • Đau nhói đến đau dữ dội ở vị trí cổ tay
  • Cảm giác ngứa ran, nhất là vào ban đêm hoặc sáng sớm.
  • Tê bì tay

Nếu các triệu chứng này không thuyên giảm sau khi chườm nóng, chườm lạnh. Ngược lại, chúng càng trở nên trầm trọng hơn thì bạn đến gặp bác sĩ chuyên khoa.

1.3. Nguyên nhân

Chấn thương vật lý:

Xương cổ tay bị tác động bởi lực mạnh như: Va chạm đột ngột, chống ta khi ngã... sẽ dẫn đến tình trạng chấn thương. Người bệnh nếu nhẹ thì bị bong gân, trật khớp hoặc trầm trọng có thể dẫn đến nứt và gãy xương.

Lạm dụng cổ tay:

Khi tính chất công việc khiến bạn thường xuyên phải lạm dụng vị trí cổ tay, theo thời gian cổ tay sẽ bị thoái hóa và tổn thương. Một số công việc liên quan nhiều đến cổ tay như: Tennis, cầu lông, lái xe đường dài, kéo đàn cello,...

Chơi tennis, cầu lông
Những môn thể thao sử dụng cổ tay nhiều sẽ dễ dẫn đến thoái hóa và tổn thương

Chấn thương thể thao:

Với các môn vận động khớp cổ mạnh như chơi bowling, golf... vận động viên rất dễ gặp rủi ro chấn thương.

Viêm khớp và viêm khớp dạng thấp

Khi các lớp sụn ở đầu xương bị thoái hóa sẽ gây viêm và đau cổ tay. Ngược lại viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý nguy hiểm. Bệnh do các tế bào bạch cầu tấn công vào các mô khỏe mạnh của cơ thể. Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp sẽ xuất hiện những cơn đau cổ tay từ nhẹ đến dữ dội.

Ngoài ra, một số bệnh như Hội chứng ống cổ tay, nổi hạch, bệnh Kienbock đều có thể gây đau nhức khớp cổ tay.

2. Chẩn đoán đau khớp cổ tay bằng kỹ thuật y tế nào?

Trước khi thực hiện bất cứ một xét nghiệm nào, bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám để chẩn đoán lâm sàng như:

  • Kiểm tra sự linh hoạt của cổ tay bằng cách yêu cầu người bệnh cử động cổ tay.
  • Để người bệnh cầm một vật bất kì để đánh giá khả năng cầm nắm

Một số xét nghiệm được thực hiện chẩn đoán đau khớp cổ tay như:

2.1. Chụp X-quang

Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng tia X. Hình ảnh X-quang cho phép phát hiện các dấu hiệu gãy xương, nứt xương hoặc thoái hóa xương.

2.2. Chụp CT

Sự phát triển của y học đã cho ra đời kỹ thuật quét hình ảnh như chụp vi tính cắt lớp (chụp CT), chụp cộng hưởng từ ( chụp MRI). Phương pháp này đem lại kết quả hình ảnh chụp xương chi tiết và sắc nét.

Chụp CT được đánh giá an toàn và không gây xâm lấn do không xử lý tia X.

2.3. Chụp MRI

Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất. Chụp MRI được thực hiện bằng cách dùng từ trường mạnh và tần số vô tuyến nhằm đem lại hình ảnh 3 chiều về các vấn đề về xương khớp cổ tay.

Kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn bệnh nhân tư thế và lưu ý khi chụp MRI
Chụp MRI là phương pháp hiện đại nhất để chẩn đoán đau khớp cổ tay

2.4. Nội soi khớp cổ tay

Bác sĩ khi chưa xác định được chính xác nguyên nhân cũng như tình trạng đau khớp cổ tay sẽ được yêu cầu nội soi khớp cổ tay.

Bác sĩ sẽ mổ một vết nhỏ trên cổ tay người bệnh. Sau đó đưa thiết bị chuyên dụng vào bên trong khớp cổ tay. Ở đầu thiết bị có gắn camera giúp theo dõi được tình trạng khớp cổ tay. Hình ảnh nội soi được hiển thị lên trên màn hình máy tính.

2.5. Xét nghiệm thần kinh

Điện cơ đồ (electromyogram – EMG) có thể được chỉ định nếu bác sĩ nghi người bệnh mắc hội chứng ống cổ tay.

2.6. Siêu âm

Siêu âm sử dụng tần số cao để xác định các mức độ tăng kích thước dây thần kinh và sự tồn tại của các u nang hay viêm bao hoạt dịch gân cổ tay. Kỹ thuật được các chuyên gia đánh giá cao về độ chính xác của hình ảnh. Đồng thời, đem lại hình ảnh đầy đủ về sức khỏe ở gân, dây chằng và u nang (nếu có).

Ngoài ra, có một số xét nghiệm cận lâm sàng được sử dụng cũng hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh đau khớp cổ tay như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, kiểm tra dịch khớp...

3. Điều trị đau khớp cổ tay

Sau khi thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán bác sĩ sẽ dựa vào mức độ, vị trí đau để đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp.

3.1. Sử dụng thuốc

Mục đích điều trị sử dụng thuốc nhằm cải thiện các cơn đau khớp cổ tay. Phương pháp này được áp dụng cho người bệnh có triệu chứng đau cổ tay nhẹ. Các thuốc được kê đơn, bao gồm: Thuốc giảm đau Paracetamol, Ibuprofen...

Để đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần đảm bảo tuân thủ chặt chẽ về liều lượng, thời gian uống thuốc. Đồng thời giảm nguy cơ mắc các rủi ro, tác dụng phụ do uống thuốc quá liều hoặc thiếu liều. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi uống thuốc như: viêm loét, đau dạ dày; ảnh hưởng tiêu cực đến gan và thận...

Thuốc vận mạch
Người bệnh có thể sử dụng thuốc để cải thiện các cơn đau khớp cổ tay nhẹ

3.2. Các liệu pháp trị liệu

Khi khớp cổ tay bị đau do nứt hoặc gãy nhẹ, người bệnh cần thực hiện

bó bột hoặc đeo nẹp để cố định vị trí tổn thương. Khi này, bác sĩ chuyên khoa sẽ nắn chỉnh các mảnh xương vào vị trí. Theo thời gian cùng với tác động của thuốc, vết thương ở khớp cổ tay sẽ tự lành lại.

Đeo nẹp ngoài tác dụng làm lành xương, còn được áp dụng khi bị bong gân, rách dây chằng,...Khi đeo nẹp, người bệnh sẽ hạn chế việc cử động, di chuyển khớp cổ tay, tạo thuận lợi cho quá trình phục hồi xương khớp.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh một số động tác nhằm phục hồi chức năng hoạt động của khớp cổ tay.

3.3. Phẫu thuật

Phẫu thuật là biện pháp rất hiếm khi sử dụng cho bệnh nhân đau khớp cổ tay. Tuy vậy, khi người bệnh không đáp ứng được với các phương pháp trên sẽ được chỉ định phẫu thuật.

Ngoài ra, các trường hợp sau cũng sẽ được chỉ định phẫu thuật:

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là cơ sở y tế chất lượng cao tại Việt Nam với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, chuyên sâu trong nước và nước ngoài, giàu kinh nghiệm.

Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt nhất trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.

Quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec vui lòng đăng ký khám trực tuyến trên Website để được phục vụ tốt nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan