......

Định hướng điều trị bệnh tim bằng siêu âm doppler

Bài viết được tư vấn bởi Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park

Siêu âm Doppler tim là kỹ thuật siêu âm tim khá toàn diện, giúp đánh giá chính xác cấu trúc, trạng thái hoạt động, huyết động,... từ đó giúp định hướng điều trị hiệu quả nhiều bệnh tim mạch.

1.Tổng quan về siêu âm Doppler tim

Siêu âm doppler tim là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và đánh giá các bệnh lý tim mạch. Siêu âm Doppler tim gồm có: siêu âm tim hai chiều (2D), siêu âm tim TM, siêu âm Doppler mô tim, siêu âm Doppler xung, Doppler liên tục và Doppler màu. Đây là kỹ thuật siêu âm tim khá toàn diện, giúp đánh giá chính xác trạng thái hoạt động, cấu trúc của tim, trạng thái chuyển dịch của máu trong hệ tuần hoàn và trạng thái huyết động. Qua đó giúp phát hiện các dấu hiệu hoặc bất thường của hệ thống tim mạch. Từ kết quả siêu âm Doppler tim, có thể định hướng điều trị nhiều bệnh lý tim mạch như bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh màng tim, bệnh động mạch vành,...

2.Định hướng điều trị bệnh tim bằng siêu âm Doppler

2.1. Bệnh hở van động mạch chủ

Hở van động mạch chủ là tình trạng các lá van động mạch chủ đóng không kín gây ra dòng phụt ngược tâm trương từ động mạch chủ vào tâm thất. Hở van động mạch chủ có thể chia thành hai loại là cấp tính và mạn tính. Nguyên nhân hở van động mạch chủ cấp tính thường do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, lóc tách động mạch chủ hoặc do chấn thương. Hở van động mạch chủ mạn tính thường do bờ của lá van bị dày lên và cuộn lại, hoặc do giãn vòng van-gốc động mạch chủ.

Bệnh lý hở van động mạch chủ rất nguy hiểm
Bệnh lý hở van động mạch chủ

Siêu âm 2D có thể xác định được nguyên nhân hở van động mạch chủ cấp, khảo sát gốc động mạch chủ, kích thước và chức năng thất trái. Siêu âm Doppler giúp chẩn đoán xác định hở van động mạch chủ và lượng giá mức độ hở van động mạch chủ bằng nhiều phương pháp như doppler màu, doppler xung và doppler liên tục.Dựa vào kết quả siêu âm tim, có thể định hướng một số dạng bệnh lý như sau:

  • Lá van dày nhưng còn giữ nguyên độ mở: hậu thấp
  • Lá van sigma sa xuống thất trái: sa van
  • Động mạch chủ lên có đường kính > 2mm và tách vách song song >16mm: hiện tượng bóc tách động mạch chủ.
  • Gia tăng đường kính động mạch chủ >55mm: hiện tượng túi phình động mạch chủ.

Kết quả siêu âm định hướng điều trị tim như sau:

Định hướng điều trị bệnh tim nội khoa:

  • Khi chưa có rối loạn chức năng thất trái chỉ dùng lợi tiểu kết hợp với thuốc giãn mạch. Khi thất trái lớn, EF giảm cần thêm thuốc Digoxin.
  • Hở van động mạch chủ độ 1-2 có thể chưa cần điều trị, hở độ 3-4 cân nhắc dùng thuốc giãn mạch dù chưa có triệu chứng. Thuốc Nifedipin có thể làm chậm rối loạn chức năng thất trái.

Định hướng điều trị bệnh tim ngoại khoa:

  • Nếu EF < 55%, đường kính tâm thu thất trái >50mm, cần lên lịch phẫu thuật cho người bệnh trong vòng 12 tháng dù chưa có triệu chứng cơ năng.
  • Hở van động mạch chủ và chưa có triệu chứng cơ năng, chưa có rối loạn chức năng thất trái: người bệnh cần khám định kỳ 3-6 tháng/lần để bác sĩ theo dõi.
  • Hở van động mạch chủ độ ≥ 3 và NYHA ≥ 3: người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật dù chưa có rối loạn chức năng thất trái.

2.2. Bệnh hẹp van động mạch chủ

Hẹp van động mạch chủ
Bệnh hẹp van động mạch chủ

Hẹp van động mạch chủ là nguyên nhân thường gặp nhất gây tắc nghẽn đường tống máu của thất trái. Hẹp van động mạch chủ có thể do bẩm sinh; do thoái hóa và vôi hóa; do thấp tim,...Diện tích mở van động mạch chủ bình thường: 3 - 5cm2, hẹp van động mạch chủ nặng khi diện tích ≤ 30% bình thường (≤ 1cm2), rất nặng khi diện tích ≤ 0,75cm2.

Định hướng điều trị bệnh tim từ kết quả siêu âm:

Điều trị nội khoa: người bệnh chưa có triệu chứng cơ năng có thể điều trị ngừa thấp và theo dõi suy tim, dùng digoxin và lợi tiểu liều thấp khi chưa có điều kiện phẫu thuật.

Điều trị ngoại khoa:

  • Trẻ em hẹp van động mạch chủ: cần phẫu thuật khi chênh áp trung bình qua van ≥ 70 mmHg
  • Người lớn: cần phẫu thuật trước khi có rối loạn chức năng thất trái, khi EF giảm nặng.
  • Hẹp van động mạch chủ nặng và triệu chứng cơ năng, người bệnh cần phẫu thuật ngay.
  • Tất cả bệnh nhân hẹp van động mạch chủ cần theo dõi 6 tháng/lần. Khi EF giảm nhưng chưa có triệu chứng cơ năng, bệnh nhân cũng cần chỉ định mổ.

2.3. Bệnh hở van hai lá

Van hai lá nằm giữa hai buồng trái của tim giúp máu lưu chuyển qua van tim khi nhịp tim bình thường. Hở van hai lá là tình trạng van hai lá hoạt động không đúng, không đóng chặt, máu không thể di chuyển qua tim hoặc đến phần còn lại của cơ thể một cách hiệu quả, gây mệt mỏi, khó thở,... Hở van hai lá có nhiều dạng như cấp tính, mạn tính, hở van hai lá đơn thuần hoặc kết hợp. Nguyên nhân gây hở van hai lá chủ yếu là thấp tim.

Siêu âm tim giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý cụ thể như:

Siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá
Siêu âm tim hở van hai lá

  • Khi thấy lá van dày, vận động lá sau giảm, lá trước sa hay rút ngắn, dây chằng dính nhau: có thể hở van 2 lá hậu thấp.
  • EF 40 - 50% là hở van 2 lá nặng, tổn thương cơ tim nhiều,
  • EF < 40% nguy cơ khi mổ rất cao, có thể thay van cơ tim cũng không hồi phục.
  • Hình ảnh vòng van có đậm độ cao kèm bóng lưng xuất hiện trên siêu âm tim: vôi hóa vòng van.
  • Lá van dày, dài, sa van: thoái hoá Mucine.

Kết quả siêu âm định hướng điều trị tim như sau:

Điều trị nội khoa: bằng các thuốc ức chế men chuyển khi bị rung nhĩ. Chú ý điều trị nội khoa không làm giảm tiến triển của bệnh, bệnh nhân cần được phẫu thuật.

Điều trị ngoại khoa:

  • Hở van 2 lá ≥ 3/4 và NYHA ≥ 3: phẫu thuật.
  • Hở van 2 lá ≥ 3/4 và NYHA ≥ 2: theo dõi, nếu nhĩ trái, thất trái lớn dần hay rung nhĩ xuất hiện thì phải phẫu thuật.
  • Bệnh nhân lớn tuổi, NYHA 4, điều trị nội ít thuyên giảm, kết hợp bệnh động mạch vành, đường kính thất trái > 25% bình thường, áp lực động mạch phổi > 100mmHg, EF < 40%: tiên lượng xấu khi phẫu thuật.

2.4. Bệnh hẹp van 2 lá

Hẹp van hai lá là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh tim mắc phải, chiếm khoảng 40% các bệnh van tim. Van hai lá gồm 2 lá là lá van lớn và lá van nhỏ. Diện tích lỗ van (S) ở kỳ tâm trương bình thường từ 4-6 cm2. Van hai lá gọi là hẹp khi S ≤ 2 cm2 (1,2 cm2/m2 da). Hẹp van 2 lá khít khi S ≤ 1 cm2 (0,6 cm2/m2 da).

Kết quả siêu âm tim định hướng tình trạng hẹp van 2 lá:

  • Áp lực động mạch phổi > 70 mmHg: nguy cơ suy thất phải và hở 3 lá.
  • Hở van 2 lá mức độ nhẹ khi S > 2 cm2, hở van 2 lá mức độ vừa khi S từ 1 - 2 cm2, hở van 2 lá mức độ nặng khi < 1cm2, hở van 2 lá rất nặng khi S < 0,8 cm2.
Bệnh hẹp van 2 lá
Siêu âm tim hẹp van 2 lá

Định hướng điều trị bệnh tim từ kết quả siêu âm:

Điều trị nội khoa: Dùng thuốc chẹn beta để làm chậm tần số tim, lợi tiểu khi có tăng áp động mạch phổi hoặc suy tim phải, kháng đông khi rung nhĩ hoặc máu đông nhĩ trái hoặc hẹp khít mà nhĩ trái > 50 mm, digoxin khi có rung nhĩ. Tuy nhiên điều trị nội khoa chỉ giảm được triệu chứng cơ năng, chưa ngăn được tiến triển bệnh.

Điều trị ngoại khoa:

  • Phẫu thuật nong van - sửa van khi van tổn thương ít và khi: hẹp van 2 lá khít; hẹp van 2 lá nặng và biến chứng rung nhĩ mới; hẹp van 2 lá nặng và NYHA ≥ 2; có cơn thuyên tắc; kèm tăng áp động mạch phổi.
  • Thay van: khi van bị tổn thương nhiều và NYHA ≥ 3.

Siêu âm Doppler tim là kỹ thuật siêu âm toàn diện, có thể đánh giá được nhiều tình trạng bệnh lý để có phác đồ điều trị hiệu quả.

Hiện nay, Trung tâm tim mạch tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec được trang bị hệ thống siêu âm tim hiện đại cùng các máy móc thiết bị sánh ngang với các bệnh viện uy tín trên thế giới hỗ trợ bác sĩ trong điều trị các bệnh lý tim mạch cho bệnh nhân. Cùng với đó là đội ngũ chuyên gia bao gồm những giáo sư, bác sĩ với bề dày kinh nghiệm đã thực hiện thành công nhiều ca phẫu thuật cho bệnh nhân mắc bệnh tim.

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng dịch vụ, hiện nay Vinmec còn triển khai Gói Sàng lọc Tim mạch - Khám Tim mạch cơ bản. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

69 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan