......

Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch là gì?

immunoglobulin tiêm tĩnh mạch

Immunoglobulin là chế phẩm từ huyết thanh được sử dụng lần đầu với mục đích điều trị suy giảm miễn dịch vào năm 1952. Hiện nay, liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch được sử dụng khá rộng rãi tương tự như một loại vắc-xin giúp điều trị nhiều bệnh lý tự miễn, truyền nhiễm và vô căn khác nhau.

1. Thông tin dược lý của immunoglobulin

Immunoglobulin là một loại huyết thanh miễn dịch, được sử dụng tương tự như một loại vắc-xin với mục đích tăng cường hệ miễn dịch cho mọi người, giúp phòng tránh một số bệnh lây nhiễm và có tác dụng hiệu quả trong một số trường hợp cấp cứu nguy kịch.

Mọi người có thể biết đến immunoglobulin qua các tên gọi khác như huyết thanh miễn dịch, kháng huyết thanh, globulin miễn dịch, normal human, for intravascular adm...

Loại thuốc: Thuốc gây miễn dịch thụ động

Immunoglobulin có nhiều dạng thuốc và hàm lượng khác nhau bao gồm:

  • Carimune NF: 3 g, 6 g, 12 g
  • Gammagard S/D : 2,5 g, 5 g, 10 g
  • Gammagard Liquide 10%
  • Octagam 5% : 20 ml, 50 ml, 100 ml, 200 ml
  • Flebogamma 5% : 10 ml, 50 ml, 100 ml, 200 ml
  • Gamunex 10% :10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml, 200 ml
  • Privigen 10% :50 ml, 100 ml, 200 ml

Immunoglobulin là một chế phẩm được lấy từ huyết tương hoặc huyết thanh của người hiến máu và không có phản ứng kháng nguyên đối với một số bệnh như viêm gan B, viêm gan C, HIV độ 1 và 2. Ngoài ra, loại thuốc này còn được sử dụng như một liệu pháp thay thế cho người bệnh không có gamma globulin huyết bẩm sinh hoặc bị giảm gamma globulin huyết do giảm tiểu cầu vô căn hoặc người bệnh hội chứng kawasaki.

Immunoglobulin
Immunoglobulin là một loại huyết thanh miễn dịch, được sử dụng tương tự như một loại vắc-xin với mục đích tăng cường hệ miễn dịch cho mọi người

2. Liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch bao gồm điều trị thay thế và điều trị điều hòa miễn dịch:

  • Liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch được sử dụng đối với các trường hợp người mắc các bệnh suy giảm miễn dịch tiên phát kèm theo giảm gamma globulin huyết hoặc tổn thương chức năng miễn dịch thể dịch.
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn tái phát ở trẻ em mắc HIV
  • Suy giảm miễn dịch thứ phát
  • Bệnh bạch cầu lympho bào mạn
  • U tủy xương kèm theo giảm gamma globulin
  • Người bệnh bị nhiễm khuẩn liên tiếp
  • Dự phòng nhiễm khuẩn
  • Dự phòng cho người bệnh sau khi ghép tế bào gốc tạo máu
  • Người bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn trong tình trạng chảy máu quá nhiều hoặc trước khi thực hiện phẫu thuật
  • Hội chứng Guillain-Barré
  • Bệnh Kawasaki

Bên cạnh đó, những trường hợp sau chống chỉ định sử dụng liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch:

  • Tuyệt đối không được sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch cho người bệnh có phản ứng phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nặng đối với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt IgA không được sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch
Bị viêm gan B thể ngủ có tiêm phòng được không
Chỉ định sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch bao gồm điều trị thay thế và điều trị điều hòa miễn dịch

3. Cách sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch

Nguyên tắc sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch:

  • Thuốc truyền trong thời gian từ 2-24 giờ
  • Khi bắt sử dụng thuốc thì truyền với liều lượng thấp và từ từ vào cơ thể người bệnh
  • Phải sử dụng dây truyền độc lập, không dùng chung đối với các dây truyền thuốc khác.
  • Sử dụng nước muối đẳng trương tráng qua dây truyền trước khi sử dụng lại
  • Làm ấm lọ thuốc về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng
  • Nếu dùng dung dịch immunoglobulin đậm đặc thì phải dùng tĩnh mạch lớn để không gây đau chỗ tiêm
  • Chuẩn bị sẵn sàng adrenalin trong khi truyền.

Liều lượng dùng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch cho từng trường hợp không giống nhau, căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định lượng thuốc phù hợp nhất. Sau đây là liều lượng immunoglobulin dùng trong một số trường hợp:

  • Trẻ em nhiễm HIV hoặc dự phòng nhiễm khuẩn sử dụng liều 400 mg/kg trong khoảng thời gian từ 2-4 tuần một lần
  • Suy giảm tĩnh mạch nguyên phát: Liều lượng và số lần tiêm thuốc được điều chỉnh tùy thuộc vào nồng độ IgG, dao động từ 200 - 800 mg/kg mỗi tháng.
  • Bệnh bạch cầu mạn lympho bào: Gammagard SD 400 mg/kg/liều, cách 3 - 4 tuần 1 lần
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn: Trường hợp cấp tính tiêm 400 mg/kg/ngày, trong vòng từ 2 - 5 ngày. Trường hợp mãn tính 400 mg/kg khi cần với mục đích duy trì số lượng tiểu cầu, có thể tăng liều lượng khi cần trong phạm vi 800 - 1000 mg/kg.
  • Bệnh Kawasaki: Sử dụng liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch trong vòng 10 ngày từ khi bắt đầu khởi phát bệnh kawasaki
  • Ghép tế bào gốc tạo máu kèm giảm gamma globulin huyết: 400 mg/kg mỗi tháng
  • Hội chứng Guillain-Barré: Dùng 400 mg/kg/ngày, liên tục trong 5 ngày hoặc 2000 mg/kg chia thành nhiều liều nhỏ sử dụng trong vòng 2 ngày.
Tiêm vắc-xin phòng zona
Liều lượng dùng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch cho từng trường hợp không giống nhau

4. Những lưu ý khi sử dụng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch

Một vài chú ý khi dùng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch bạn nên biết:

  • Bù đủ nước cho người bệnh trước khi truyền immunoglobulin để hạn chế nguy cơ suy thận cấp
  • Người cao tuổi, mắc bệnh thận, đái tháo đường nên thận trọng khi sử dụng immunoglobulin.
  • Ngưng truyền thuốc khi bệnh nhân có các biểu hiện như sốt, rét run, buồn nôn, sốc...
  • Một vài vắc-xin như quai bị, rubella sống, thủy đậu sống nên dùng trước 3 tuần hoặc sau 3 tháng sau khi thực hiện liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch, tránh để các tương tác thuốc xảy ra.
  • Sau khi pha thuốc nên dùng luôn để đạt hiệu quả tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

3 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan