......

Nhồi máu phổi được chẩn đoán bằng kỹ thuật y tế nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trịnh Thị Phương Nga - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Nhồi máu phổi là một bệnh lý nguy hiểm với nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chẩn đoán nhồi máu phổi chính xác là một trong những biện pháp giúp bác sĩ can thiệp điều trị sớm, thu được kết quả tích cực cho bệnh nhân.

1. Nhồi máu phổi là gì?

Nhồi máu phổi còn được gọi là thuyên tắc mạch phổi. Đây là tình trạng có cục máu đông lọt vào mạch máu trong phổi, làm ngăn chặn sự lưu thông bình thường của dòng máu. Sự tắc nghẽn này gây trở ngại cho việc trao đổi không khí. Tùy thuộc vào kích thước cục máu đông và số lượng các mạch máu liên quan, nhồi máu phổi có thể đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân.

Hầu hết các cục máu đông gây tắc mạch phổi được hình thành ở các tĩnh mạch của chân. Ngoài ra, cục máu đông cũng có thể xuất phát từ các tĩnh mạch ở chậu, thân, chi trên hoặc từ tim phải. Một số trường hợp nhồi máu phổi không phải do huyết phối mà do thuyên tắc mỡ (có mỡ trôi trong lòng mạch) hoặc do dị vật, ung thư, khí trong lòng mạch, dịch ối,...

Triệu chứng nhồi máu phổi thường xảy ra đột ngột, có các biểu hiện gồm:

  • Khó thở và thở nhanh;
  • Đau ngực;
  • Ho ra máu;
  • Tim đập nhanh;
  • Có thể bị ngất xỉu.

XEM THÊM: Vai trò của điện tâm đồ trong chẩn đoán nhồi máu phổi

2. Các kỹ thuật y tế chẩn đoán nhồi máu phổi

Hầu hết bệnh nhân nhồi máu phổi có triệu chứng khá mơ hồ với nhiều mức độ khác nhau nên cần thực hiện các thăm dò để loại trừ hoặc khẳng định chẩn đoán. Việc phối hợp các triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ và các kỹ thuật y tế giúp đánh giá khá chính xác khả năng nhồi máu phổi. Các kỹ thuật chẩn đoán gồm:

  • Điện tâm đồ: Chỉ 6% bệnh nhân tắc mạch phổi lớn cấp tính và 23% bệnh nhân tắc mạch phổi bán cấp là có điện tim bình thường. Nếu tắc mạch phổi nhỏ và huyết động ổn định thường chỉ có nhịp nhanh xoang. Rất ít gặp các rối loạn nhịp tim như block nhĩ thất các cấp hay rối loạn nhịp thất. Dấu hiệu thường gặp nhất là thay đổi không đặc hiệu ở đoạn ST và T, thường thoáng qua. Hình ảnh tâm phế cấp chỉ chiếm khoảng 30% các trường hợp tắc mạch phổi diện rộng. Sử dụng điện tâm đồ chủ yếu để loại trừ các vấn đề khác như viêm màng ngoài tim hoặc nhồi máu cơ tim.
Chẩn đoán nhồi máu phổi
Điện tâm đồ là một trong nhiều phương pháp chẩn đoán nhồi máu phổi
  • X-quang tim phổi: Vì hình ảnh chụp X-quang phổi cho kết quả bình thường có thể gặp ở tất cả các dạng nhồi máu phổi nên không thể sử dụng kỹ thuật này để xác định hoặc loại trừ chẩn đoán nhồi máu phổi. Tuy không đặc hiệu nhưng chụp X quang phổi vẫn giúp chẩn đoán nhồi máu phổi nhờ khả năng loại trừ các bệnh tương tự như viêm phổi, suy tim trái, tràn khí màng phổi, khối u, gãy xương sườn, xẹp phổi thùy, tràn dịch màng phổi nhiều,... Đồng thời, phim chụp X-quang cũng giúp xác định những tổn thương nghi ngờ, cần thăm dò tiếp theo, đánh giá mức độ nặng của bệnh và đánh giá đầy đủ phim chụp xạ hình phổi;

XEM THÊM: Chụp X quang lồng ngực chẩn đoán thuyên tắc phổi

  • Các xét nghiệm máu: Các trường hợp bị nhồi máu phổi thường có kết quả men LDH tăng, bilirubin gián tiếp tăng và SGOT bình thường. Bệnh nhân còn bị tăng nhẹ bạch cầu (12.000-13.000/ml) và giảm nhẹ hematocrit (30 - 35%), giảm nhẹ tiểu cầu (100.000-200.000/ml) kể cả trong trường hợp không có biến chứng do dùng heparin. Sản phẩm liên kết chéo thoái giáng của fibrin có chứa D-dimer tăng trên 500 ng/ml ở hơn 90% bệnh nhân nhồi máu phổi;
  • Khí máu động mạch: Bệnh nhân nhồi máu phổi thường có PaO2 giảm và PaCO2 bình thường hoặc giảm (do tăng thông khí). Tắc mạch phổi diện rộng có thể gây toan hô hấp và toan chuyển hóa. Có khoảng 14 - 38% các trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu phổi vẫn có kết quả khí máu động mạch bình thường. PaO2 bình thường nếu tắc mạch nhỏ do tăng không khí và bất thường ở bệnh nhân tắc mạch phổi lớn. Thông khí khoảng chết sinh lý tăng là một chỉ số rất nhạy để chẩn đoán nhồi máu phổi, liên quan chặt chẽ với mức độ tắc mạch phổi và tiến triển của bệnh;
  • Siêu âm tim qua thành ngực hoặc thực quản: Giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng tăng gánh thất phải, phát hiện cục máu đông buồng tim và loại trừ các bệnh lý khác như sốc giảm thể tích, phình tách động mạch chủ, bệnh màng ngoài tim, hở van tim, nhồi máu cơ tim,... Siêu âm tim được coi là phương tiện phụ trợ (không phải phương tiện chẩn đoán chính) trong xác định bệnh lý nhồi máu phổi;
  • Xạ hình phổi: Là phương tiện chẩn đoán nhồi máu phổi gián tiếp vì không thể phát hiện được cục máu đông mà chỉ phát hiện được hậu quả là các vùng bị khuyết về tưới máu. Hình ảnh xạ hình tưới máu phổi bình thường giúp loại trừ chẩn đoán tắc mạch phổi. Khả năng chẩn đoán nhồi máu phổi của kỹ thuật này được chia thành 3 loại: cao - trung bình - thấp. Hình ảnh khả năng cao cho phép chẩn đoán đúng 85%. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân nhồi máu phổi chỉ thu được hình ảnh xạ hình tưới máu phổi trung bình hoặc thấp. Kỹ thuật này đóng vai trò quan trọng trong quyết định hướng điều trị cho bệnh nhân;
  • Chụp cắt lớp vi tính: Gồm CLVT thường, CLVT xoắn ốc ( đa dãy) và CLVT chùm điện tử. Chụp CLVT xoắn ốc có sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch hoặc chụp CLVT chùm điện tử là biện pháp chẩn đoán không xâm lấn, có nhiều ưu thế. Ở nhiều nơi, chụp CLVT xoắn ốc là biện pháp đầu tiên để chẩn đoán vì kỹ thuật chụp nhanh, không phức tạp, phát hiện được giãn thất phải so với phương pháp chụp mạch phổi truyền thống, đồng thời cho hình ảnh rõ nét và đầy đủ hơn (cả về mạch máu và nhu mô) so với ghi hình phóng xạ. Trên phim CLVT, biểu hiện của nhồi máu phổi rất rõ ràng trong khoảng 90% trường hợp;
  • Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): Là biện pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, cho phép bác sĩ đánh giá chính xác về hình thái giải phẫu - chức năng của tưới máu phổi và chức năng thất phải. Ưu điểm của chụp MRI so với chụp CLVT và chụp mạch phổi là: Tránh ngộ độc thận do thuốc cản quang, chụp hệ tĩnh mạch ngay trong 1 thì, độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối trong động mạch phổi. Tuy nhiên, thời gian chụp MRI kéo dài (15 - 30 phút) nên gây nhiều bất lợi cho nhóm bệnh nhân có huyết động không ổn định;
  • Chụp động mạch phổi: Chụp chọn lọc động mạch phổi được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hoặc loại trừ nhồi máu phổi. Bác sĩ sẽ chỉ định chụp động mạch phổi khi có tụt huyết áp, trụy mạch hoặc bệnh nhân không chẩn đoán được bằng phương tiện khác. Kỹ thuật này chống chỉ định tương đối cho bệnh nhân có thai, nguy cơ chảy máu cao, suy thận và có cục máu đông trong tim phải. Có thể chụp bằng ống thông đi qua tĩnh mạch đùi, đường tĩnh mạch cánh tay, tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn. Trước khi chụp cần thông tim để đánh giá cung lượng tim, shunt, mức độ rối loạn huyết động,... Chụp động mạch phổi được chỉ định bắt buộc nếu áp dụng các biện pháp lấy hoặc nong huyết khối theo đường ống thông.
Chẩn đoán nhồi máu phổi
Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán nhồi máu phổi không xâm lấn, nhiều uwuu điểm

Ngoài ra, cần chẩn đoán phân biệt nhồi máu phổi với các tình trạng: Nhồi máu cơ tim cấp, viêm phổi thùy, suy tim trái cấp, cơn hen phế quản, tăng áp động mạch phổi tiên phát, tràn khí màng phổi, viêm màng ngoài tim, gãy xương sườn, viêm khớp sụn sườn, đau cơ, đau thần kinh liên sườn,...

Các kỹ thuật y tế trên được chỉ định thực hiện chẩn đoán nhồi máu phổi. Phương pháp được sử dụng và mang lại hiệu quả chẩn đoán cao nhất nên được áp dụng là chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch. Từ đó, bác sĩ sẽ có kết luận chính xác và đưa ra phương án can thiệp điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Tuy nhiên, để có kết quả chẩn đoán chính xác, người bệnh nên chọn các cơ sở y tế uy tín để thực hiện.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã và đang tiếp tục trang bị đầy đủ các phương tiện chẩn đoán hiện đại như: PET/CT, SPECT/CT, MRI, điện tâm đồ..., xét nghiệm máu, siêu âm để thực hiện thăm khám và điều trị các bệnh lý, trong đó có bệnh nhồi máu phổi. Toàn bộ quy trình thăm khám tại Vinmec đều được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm nên cho kết quả chính xác, bệnh nhân có cơ hội điều trị sớm để đảm bảo sức khỏe lâu dài về sau.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan