......

Nồng độ Hemoglobin bao nhiêu là thiếu máu?

Huyết sắc tố còn gọi là hemoglobin (Hb) là một protein phức có chứa Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2, từ tổ chức về phổi, Hb ở trong hồng cầu và chiếm 33% trọng lượng hồng cầu.

1. Nồng độ hemoglobin là gì?

Hemoglobin là phân tử protein trong các tế bào hồng cầu mang oxy từ phổi đến các mô của cơ thể và trả carbon dioxide từ các mô trở lại phổi.

Hemoglobin được tạo thành từ bốn phân tử protein (chuỗi globulin) được kết nối với nhau. Khi trẻ lớn lên, các chuỗi gamma dần dần được thay thế bằng các chuỗi beta, tạo thành cấu trúc hemoglobin của người lớn.

Trong hợp chất heme là một nguyên tử sắt rất quan trọng trong việc vận chuyển oxy và carbon dioxide trong máu của chúng ta. Trong hemoglobin có chứa sắt tạo nên màu đỏ của máu.

Hemoglobin có chức năng vai trò quan trọng cần thiết cho việc duy trì các hình dạng của tế bào hồng cầu. Ở hình dạng tự nhiên, các tế bào hồng cầu có hình tròn với các tâm hẹp giống như một chiếc bánh rán mà không có lỗ ở giữa. Do đó, cấu trúc hemoglobin bất thường có thể phá vỡ hình dạng của các tế bào hồng cầu và cản trở chức năng và dòng chảy của chúng qua các mạch máu.

2. Giá trị xét nghiệm hemoglobin bình thường là bao nhiêu?

Xét nghiệm máu
Mức hemoglobin được biểu thị bằng lượng hemoglobin tính bằng gam (gm) trên decilit (dL) của máu toàn phần, decilit là 100 mililit

Mức hemoglobin được biểu thị bằng lượng hemoglobin tính bằng gam (gm) trên decilit (dL) của máu toàn phần, decilit là 100 mililit.

Phạm vi bình thường của hemoglobin phụ thuộc vào tuổi và bắt đầu từ tuổi vị thành niên, giới tính của người đó. Các phạm vi bình thường là:

  • Ở trẻ sơ sinh: Từ 17 đến 22 gm/dL
  • Một tuần tuổi: Từ 15 đến 20 gm/dL
  • Trẻ 1 tháng tuổi: Từ 11 đến 15 gm/dL
  • Trẻ em: Từ 11 đến 13 gm/dL
  • Nam giới trưởng thành: Từ 14 đến 18 gm/dL
  • Ở người phụ nữ: Từ 12 đến 16 gm / dL
  • Nam giới sau tuổi trung niên: Từ 12,4 đến 14,9 gm/dL
  • Phụ nữ sau tuổi trung niên: Từ 11,7 đến 13,8 gm/dL

Tất cả các giá trị này có thể khác nhau một chút giữa các phòng thí nghiệm. Một số phòng thí nghiệm không phân biệt được giá trị hemoglobin ở người trưởng thành và sau tuổi trung niên. Phụ nữ mang thai nên tránh cả nồng độ hemoglobin cao và thấp để tránh tăng nguy cơ thai chết lưu (lượng hemoglobin cao - trên mức bình thường) và sinh non hoặc trẻ nhẹ cân (lượng hemoglobin thấp - dưới mức bình thường).

3. Nồng độ hemoglobin bao nhiêu là thấp?

Thiếu máu xảy ra khi không có đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đến các cơ quan của cơ thể bạn. Do đó, người ta thường cảm thấy lạnh và có triệu chứng mệt mỏi hoặc suy nhược. Bạn có thể bắt đầu giảm bớt các triệu chứng của loại thiếu máu này bằng cách bổ sung sắt vào chế độ ăn uống của mình.

Khi chỉ số nồng độ hemoglobin thấp hơn dưới mức chỉ số sau là thiếu máu:

  • Ở nam giới chỉ số dưới 13 g/dl (130 g/l)
  • Ở nữ giới chỉ số dưới 12 g/dl (120 g/l)
  • Ở người lớn tuổi chỉ số dưới 11 g/dl (110 g/l)

Mức hemoglobin thấp được gọi là thiếu máu hoặc số lượng máu đỏ thấp. Có nhiều lý do (nguyên nhân) dẫn đến thiếu máu:

  • Mất máu (chấn thương do chấn thương, phẫu thuật, chảy máu, ung thư ruột kết hoặc loét dạ dày),
  • Thiếu chất dinh dưỡng như thiếu sắt, vitamin B12....
  • Các vấn đề về tủy xương (thay thế tủy xương do ung thư).
  • Ức chế tổng hợp hồng cầu bằng thuốc hóa trị liệu.
  • Cấu trúc hemoglobin bất thường (thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc bệnh thalassemia).
Hồng cầu
Thiếu máu xảy ra khi không có đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đến các cơ quan của cơ thể bạn

4. Nguyên nhân nào gây ra bệnh thiếu máu?

Chế độ ăn uống thiếu axit folic, còn được gọi là folate, hoặc cơ thể bạn không thể sử dụng axit folic một cách chính xác (như thiếu máu do thiếu folate).

Rối loạn máu di truyền (như thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc bệnh thalassemia).

Chảy máu, có thể là do mất một lượng lớn máu nhanh chóng (ví dụ, trong một tai nạn nghiêm trọng) hoặc mất một lượng nhỏ máu trong thời gian dài. Cơ thể mất nhiều chất sắt do mất máu hơn là có thể thay thế bằng thức ăn. Điều này có thể xảy ra đối với phụ nữ có kinh nguyệt nhiều hoặc ở những người bị bệnh viêm ruột.

Cần nhiều chất sắt hơn trước đây (ví dụ, khi mang thai hoặc bị bệnh).

5. Phòng ngừa thiếu máu

Vì thiếu máu thường xuất phát từ các nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng và bệnh tật, chẳng hạn như sốt rét hoặc nhiễm giun đường ruột cùng với thiếu sắt, thiếu máu cần được giải quyết thông qua một gói can thiệp tích hợp, bao gồm:

  • Bổ sung sắt-axit folic phổ quát hàng ngày cho phụ nữ mang thai với liều khuyến cáo là 60mg sắt và 400mcg axit folic;
  • Tăng cường vi chất dinh dưỡng cho các sản phẩm thực phẩm thông dụng tại địa phương;
  • Kiểm soát bệnh sốt rét trong thai kỳ bằng cách điều trị dự phòng ngắt quãng, màn trải giường được xử lý bằng thuốc diệt côn trùng kéo dài, phun thuốc tồn lưu trong nhà.
  • Kiểm soát giun móc thông qua sử dụng thuốc tẩy giun như albendazole và mebendazole như một phần khám thai định kỳ khi tỷ lệ nhiễm giun móc> 20%; và khoảng cách sinh tối ưu ít nhất là 2 năm.
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất sắt, chẳng hạn như đậu phụ, rau xanh và lá, thịt nạc đỏ, đậu lăng, đậu, ngũ cốc và bánh mì tăng cường chất sắt.
  • Ăn và uống thức ăn và đồ uống giàu vitamin C.
  • Tránh uống trà hoặc cà phê trong bữa ăn của bạn, vì chúng có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt.
Axit folic
Bổ sung sắt-axit folic phổ quát hàng ngày cho phụ nữ mang thai

Xét nghiệm công thức máu có thể làm riêng lẻ hoặc thực hiện trong tất cả các gói Khám sức khỏe tổng quát của Vinmec. Để bảo vệ sức khỏe của mình và phát hiện kịp thời các bệnh qua xét nghiệm công thức máu, Quý Khách nên kiểm tra sức khỏe 6 tháng/lần để được tư vấn sức khỏe và dự phòng bệnh hiệu quả.

Mọi thắc mắc cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp cũng như quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec vui lòng đăng ký khám trực tuyến trên Website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn và đặt tư vấn từ xa qua video với bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi.

56.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan