......

Thở oxy qua mũi và ống mở khí quản

Liệu pháp oxy được chỉ định cho những người bệnh có biểu hiện thiếu oxy như nồng độ oxy thấp hoặc độ bão hòa oxy trong máu động mạch thấp. Thở oxy qua mũi và ống mở khí quản giúp cung cấp oxy cho người bệnh với mục đích giảm khó thở, phòng và điều trị thiếu oxy.

1. Phương pháp thở oxy cho người bệnh

1.1 Liệu pháp oxy

Liệu pháp oxy là phương pháp cung cấp oxy cho người bệnh với mục đích phòng hoặc giảm tình trạng thiếu oxy. Bất cứ người bệnh nào không đủ sự oxy hoá mô đều có thể được nhận thêm oxy từ việc cung cấp oxy có kiểm soát. Liệu pháp oxy được chỉ định của bác sĩ, để xác định nồng độ đặc hiệu, phương pháp và thể tích lít/ phút. Nhưng việc cung cấp oxy là biện pháp cấp cứu thì người điều dưỡng có thể bắt đầu liệu pháp.

Liệu pháp oxy là một biện pháp hỗ trợ, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Bất kỳ loại thuốc nào, liều hoặc nồng độ oxy cần được theo dõi liên tục. Người điều dưỡng cần kiểm tra y lệnh của bác sĩ thường xuyên để xác định nồng độ oxy được chỉ định và cần áp dụng các nguyên tắc kiểm tra 5 đúng như việc cho người bệnh uống thuốc. Liệu pháp oxy được chỉ định cho những bệnh nhân có biểu hiện thiếu oxy (nồng độ oxy thấp hoặc trong máu động mạch độ bão hòa oxy hemoglobin thấp). Thiếu oxy có thể do những nguyên nhân dưới đây:

Triệu chứng thiếu oxy của người bệnh tùy thuộc vào tuổi, sức khoẻ, tình trạng bệnh lý hiện tại và bệnh mạn tính. Dấu hiệu của thiếu oxy gồm có:

  • Mạch nhanh.
  • Thở nhanh, nông hoặc khó thở.
  • Bồn chồn, chóng mặt.
  • Cánh mũi phập phồng.
  • Co kéo khoảng gian sườn và hõm ức.
  • Xanh tím.
  • Nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy

1.2 Nguyên tắc chung

Những nguyên tắc chung khi cho bệnh nhân thở thở oxy bao gồm:

  • Sử dụng đúng liều lượng, đúng phương pháp: sử dụng liều lượng và dùng phương pháp phù hợp theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho người bệnh. Bất kỳ loại thuốc nào hay thở oxy không phải hoàn toàn vô hại cho bệnh nhân. Nồng độ oxy lớn hơn 50% có thể dẫn đến ngộ độc oxy. Để đạt được sự bão hoà oxy máu động mạch mong muốn nên sử dụng nồng độ oxy thấp nhất cần thiết.
  • Phòng tránh nhiễm khuẩn khi thở oxy cho người bệnh: oxy là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển nhanh, vì vậy cần đảm bảo khâu vô khuẩn trong quá trình cung cấp oxy.
  • Phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp: trong quá trình cung cấp oxy cho bệnh nhân cần làm ẩm oxy trước khi đi vào, cho người bệnh uống thêm nước nếu có thể.
  • Nguyên tắc về an toàn: cần phải bảo đảm an toàn trong khi sử dụng liệu pháp oxy, vì nó dễ gây ra tình trạng cháy nổ.
thở oxy qua mũi
Liệu pháp oxy là phương pháp cung cấp oxy cho người bệnh

1.3 Dụng cụ cung cấp oxy

Oxy được cung cấp bằng hai hệ thống bao gồm: hệ thống kín ở trong tường và hệ thống vận chuyển được như bình đựng, túi đựng. Oxy khô là loại oxy được cung cấp từ bình đựng hoặc hệ thống tường. Khí oxy khô có nhược điểm là làm mất nước của màng nhầy hô hấp, vì vậy trước khi cho vào đường hô hấp của người bệnh cần làm ẩm oxy, đặc biệt khi thể tích thở vào nhiều hơn 2 lít/ phút.

Có nhiều dụng cụ cung cấp oxy bao gồm ống thông mũi, cannula mũi, mặt nạ, lều oxy, ống chữ T hoặc vòng cổ dùng trong thông khí nhân tạo (nội khí quản hoặc mở thông khí phế quản).

2. Thở oxy qua ống thông mũi

Ống thông mũi là loại ống dẫn oxy mềm dẻo và trơn láng, có kích thước dài khoảng 40cm. Phía đầu xa của ống thông mũi có nhiều lỗ hở nhỏ để oxy có thể thoát ra. Tốc độ bình thường của dòng oxy qua ống thông mũi là từ 1 đến 6 lít/ phút và FiO2 từ 24% đến 40%. Ống thông mũi có ưu điểm đó là sẵn có cho bất kỳ người bệnh ở bất cứ độ tuổi nào, giá thành rẻ và chỉ sử dụng một lần. Tuy nhiên, ống thông mũi có một vài hạn chế trong quá trình sử dụng vì gây ra tình trạng khó chịu cho bệnh nhân khi dùng, chúng có thể dính vào hốc mũi và làm khô niêm mạc miệng hầu. Ngoài ra, liệu pháp thở oxy qua ống thông mũi còn tốn nhiều thời gian.

3. Thở oxy qua ống mở khí quản

Thở oxy qua ống mở khí quản bằng ống chữ T hoặc vòng cổ trong thông khí nhân tạo (nội khí quản hoặc mở thông khí quản). Đối với thông khí nhân tạo, oxy cung cấp cho người bệnh cần phải luôn luôn được làm ẩm, bởi vì thông khí nhân tạo không đi qua đường thở thông thường là miệng và mũi. Hai dụng cụ được sử dụng để cung cấp oxy làm ẩm là ống chữ T hoặc vòng cổ trong mở thông khí quản.

Ống chữ T là một thiết bị có hình chữ T và một nhánh nội nguồn cung cấp oxy với đường thông khí nhân tạo (nội khí quản hoặc mở thông khí quản). Vòng cổ trong mở thông khí quản là một loại thiết bị y tế có mặt cong với quai có thể điều chỉnh cho phù hợp với cổ của bệnh nhân. Có hai lỗ bao gồm một lỗ nối với nguồn oxy và một lỗ luôn luôn mở ở phía người bệnh để thoát khí.

4. Quy trình kỹ thuật thực hiện thở oxy qua mũi và ống mở khí quản

4.1 Chuẩn bị

Chuẩn bị người bệnh: nhân viên y tế sẽ thông báo trước và giải thích cho người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân.

Chuẩn bị dụng cụ bao gồm:

  • Oxy cung cấp, lưu lượng kế, áp lực kế, dây dẫn và ống nối tiếp,...
  • Dụng cụ làm ẩm theo hướng dẫn y lệnh của bác sĩ.
  • Ống thông mũi, cannula, mặt nạ với kích thước phù hợp.
  • Băng dính.
  • Dây đàn hồi để cố định.
  • Đội mũ, mang găng, mang khẩu trang.

Chuẩn bị nhân viên y tế:

  • Để người bệnh nằm trong tư thế và vị trí thích hợp.
  • Chuẩn bị dụng cụ cung cấp oxy và hệ thống làm ẩm.
  • Đặt bệnh nhân nằm ở tư thế Fowler.
thở oxy qua mũi
Chuẩn bị dụng cụ thực hiện thở oxy qua mũi

4.2 Các bước tiến hành

  • Mở oxy theo liều lượng đã được chỉ định
  • Dùng dụng cụ cung cấp oxy thích hợp
  • Gắn lưu lượng kế vào vị trí thoát oxy từ bình chứa hoặc từ ống dẫn.
  • Cho nước cất vào đầy chai làm ẩm, gắn chai vào đáy của lưu lượng kế.
  • Gắn ống oxy và dụng cụ cung cấp oxy vào bộ phận làm ẩm.
  • Cho liều lượng oxy theo y lệnh

Đối với ống thông qua mũi

  • Đo chiều dài ống thông mũi bằng cách: đo khoảng cách từ cánh mũi của bệnh nhân đến dái tai và làm dấu điểm mốc đó.
  • Làm trơn ống thông mũi bằng dầu trơn tan trong nước.
  • Đặt ống thông nhẹ nhàng vào trong một lỗ mũi của người bệnh, sau đó luồn ống dọc theo sàn của hốc mũi và dừng tại điểm đã làm dấu trước đó.
  • Kiểm tra hốc miệng cho người bệnh bằng cách đè lưỡi và đèn. Đầu của ống thông qua mũi có thể nhìn thấy được bên lưỡi gà, rút ống lui lại khoảng 0,6cm để không nhìn thấy ống nữa.
  • Giúp lồng ngực giãn nở dễ dàng hơn.
  • Đảm bảo của hệ thống cung cấp oxy cho người bệnh cần phải kín và hiệu quả.
  • Đảm bảo cung cấp oxy đúng liều lượng hiệu quả và an toàn.
  • Đảm bảo tính riêng tư nếu bệnh nhân có yêu cầu.
  • Nên khoá dòng oxy trong giai đoạn này.
  • Kiểm tra hệ thống cung cấp oxy một cách cẩn thận của ống thông mũi.
  • Kiểm tra oxy có đi qua ống chưa.
  • Không nên để ống thông bị xoắn và chỗ nối phải kín. Luôn có bọt khí ở bình làm ẩm khi dòng oxy chạy qua.
  • Kiểm tra dòng oxy ở đầu của cannula, ống thông mũi, mặt nạ và lều.
  • Lựa chọn phương tiện phù hợp tùy theo điều kiện của người bệnh và dụng cụ sẵn có tại bệnh phòng.
  • Đảm bảo được sự thoải mái, dễ chịu và thuận tiện cho bệnh nhân.

Đối với ống chữ T hoặc vòng cổ.

  • Trước khi gắn thiết bị thở oxy, cần hút sạch các chất tiết tại hầu họng người bệnh.
  • Gắn thiết bị vào nguồn cung cấp oxy và điều chỉnh liều thở oxy theo y lệnh.

Tóm lại, thở oxy qua mũi và ống mở khí quản là những biện pháp đưa cung cấp oxy cho người bệnh khi thực hiện liệu pháp oxy. Điều này giúp người bệnh giảm khó thở, phòng và điều trị thiếu oxy. Trong quá trình thở oxy có thể xảy ra một số biến chứng như tuột, tắc nghẽn ống thở. Vì vậy, bệnh nhân cần được theo dõi liên tục để có thể can thiệp kịp thời.

Hiện nay, tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có sử dụng các liệu pháp thở oxy qua mũi trong các trường hợp cấp cứu, điều trị để đảm bảo sức khỏe cũng như duy trì sự sống của bệnh nhân. Ngoài ra đây cũng là địa chỉ thăm khám, điều trị và phòng ngừa nhiều bệnh lý đem lại kết quả tối ưu nhờ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đội ngũ bác sĩ tận tình, có chuyên môn và hết lòng tâm huyết với nghề.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

17.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan