......

Tìm hiểu về phẫu thuật cắt mạch máu

Bệnh mạch máu là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong lớn nhất ở người cao tuổi. Hiện nay với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp điều trị bệnh lý này đã được các bác sĩ áp dụng. Trong đó phương pháp phẫu thuật cắt mạch máu được thực hiện an toàn, hiệu quả và giảm các biến chứng về sau.

1. Tổng quan về bệnh mạch máu

Bệnh mạch máu bao gồm hai nhóm là nhóm bệnh gây tổn thương động mạch và nhóm bệnh gây tổn thương tĩnh mạch.

1.1. Nhóm bệnh gây tổn thương động mạch

Bệnh mạch máu gây tổn thương động mạch thường do sự lắng đọng của mảng xơ vữa lên thành động mạch. Các mảng xơ vữa này được tạo thành từ cholesterol, calcium và các mô sợi. Sự lắng đọng của các mảng xơ càng nhiều, động mạch của bạn sẽ càng hẹp và cứng. Hậu quả là gây nên sự tắc nghẽn các mạch máu và dẫn đến việc giảm cung cấp máu cho các cơ quan hay những phần cơ thể được nuôi dưỡng bởi các mạch máu đó.

Tùy thuộc vào vị trí động mạch bị tổn thương, bạn có thể có những biểu hiện sau:

  • Đột quỵ
  • Hoại tử mạch máu
  • Đau cách hồi, ví dụ như cơn đau cơ khi đi bộ
  • Suy thận hay các cơ quan khác
  • Phình động mạch (Gây yếu thành động mạch từ đó có thể vỡ mạch và gây tử vong)

1.2. Nhóm bệnh gây tổn thương tĩnh mạch

Bệnh mạch máu gây tổn thương tĩnh mạch bao gồm giãn tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Giãn tĩnh mạch: Thường xảy ra với các tĩnh mạch ở chân. Những tĩnh mạch này bị giãn và ứ máu gây đau chân và loét không lành.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu: Đây là bệnh lý xảy ra do các cục máu đông hình thành trong lòng mạch. Nếu các cục máu đông này vỡ ra và trôi về phổi chúng sẽ trôi lên động mạch phổi gây thuyên tắc phổi và có thể tử vong.

1.3. Bệnh mạch máu được điều trị như thế nào?

Các phương pháp điều trị bệnh mạch máu bao gồm:

  • Các biện pháp cơ bản không dùng thuốc: Bác sĩ đưa ra các lời khuyên về thay đổi lối sống như bỏ hút thuốc, ăn uống đúng cách và kiểm soát các yếu tố như tăng mỡ máu, tiểu đường.
  • Điều trị bằng thuốc: Bác sĩ sẽ xem xét dùng thuốc ví dụ như liều thấp aspirin để dự phòng các cục máu đông, điều trị đau cách hồi.
  • Phẫu thuật cắt mạch máu.
Phương pháp phẫu thuật cắt mạch máu
Phương pháp phẫu thuật cắt mạch máu được chỉ định điều trị một số bệnh mạch máu

2. Phẫu thuật cắt mạch máu là gì?

Phẫu thuật cắt mạch máu là thủ thuật được thực hiện để điều trị và dự phòng các bệnh động mạch, tĩnh mạch và mạch bạch huyết.

Bệnh mạch máu ảnh hưởng đến nhiều cơ quan của cơ thể. Vì vậy, phẫu thuật mạch máu có thể được thực hiện trên động mạch chủ và các động mạch, tĩnh mạch ở các cơ quan như cổ, bụng, xương chậu, chân và tay. Bệnh nhân có thể được điều trị bởi các bác sĩ đa khoa bao gồm bác sĩ phẫu thuật mạch máu, bác sĩ X quang, bác sĩ nội khoa mạch máu, kỹ thuật viên mạch máu.

Phẫu thuật cắt mạch máu được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Bệnh phình động mạch, ví dụ như phình động mạch chủ.
  • Nong mạch và đặt stent bao gồm các thủ thuật trên động mạch thận.
  • Cắt mạch và cắt nội mạc động mạch không vành.
  • Trường hợp phẫu thuật loại bỏ cục máu đông trong phổi.
  • Phẫu thuật giãn tĩnh mạch.

3. Phẫu thuật cắt mạch máu được thực hiện như thế nào?

Phẫu thuật cắt mạch máu bao gồm hai kỹ thuật là kỹ thuật mổ hở mạch máu và kỹ thuật mổ nội mạch. Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp thực hiện có hiệu quả nhất. Kỹ thuật mổ nội mạch thường có ưu điểm hơn so với kỹ thuật mổ hở mạch máu như:

  • Thời gian hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn so với mổ hở mạch máu.
  • Ít gặp biến chứng hơn vì kỹ thuật này có những vết mổ nhỏ, đôi khi chỉ cần một vết mổ là có thể tiếp cận khu vực điều trị.

3.1. Kỹ thuật mổ hở mạch máu

Mổ hở mạch máu bao gồm các kỹ thuật sau:

  • Kỹ thuật sửa chữa mạch máu trực tiếp bằng cách khâu may.
  • Kỹ thuật bóc nội mạc động mạch (Lấy bỏ mảng xơ vữa gây tắc mạch)
  • Kỹ thuật bắc cầu (Dùng mạch máu chính của bệnh nhân hoặc mạch máu nhân tạo).

Thủ thuật mổ hở mạch máu có thể gây ra các tai biến sau phẫu thuật như sau:

3.2. Kỹ thuật mổ nội mạch.

Mổ nội mạch bao gồm các phương pháp sau:

  • Nong động mạch và đặt stent: Nong đoạn động mạch hẹp bằng bóng, rồi đặt trong lòng động mạch vừa nong một giá đỡ (stent) để mở rộng lòng động mạch.
  • Đặt stent nội mạch: Những vùng tổn thương trong lòng mạch được che phủ một lớp chắc chắn bằng cách đặt một ống ghép mạch máu vào trong lòng mạch.
  • Phương pháp ly giải huyết khối qua catheter: Làm tan cục máu đông bằng cách tiêm thuốc vào vùng điều trị.
  • Đặt bộ lọc tĩnh mạch chủ: Bộ lọc tĩnh mạch chủ là dụng cụ cơ học được đặt vào trong tĩnh mạch nhằm ngăn chặn các cục máu đông từ tĩnh mạch chân di chuyển lên động mạch phổi gây tắc nghẽn mạch phổi.

Các biến chứng của phẫu thuật nội mạch bao gồm:

  • Giá đỡ (stent) bị chặn hoặc gãy.
  • Xuất hiện máu chảy xung quanh stent nội mạch.
  • Nhiễm trùng vết mổ.
  • Sốt.
  • Tổn thương các mạch máu hoặc cơ quan xung quanh.
  • Biến chứng hiếm hơn như vỡ động mạch, vỡ phình mạch.

Để giảm các biến chứng sau phẫu thuật cắt mạch máu, bạn nên thông báo với bác sĩ điều trị các triệu chứng sau:

  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc mê hoặc thuốc nhuộm cản quang.
  • Thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ về hoạt động thể chất và chăm sóc vết thương sau phẫu thuật.
  • Thông báo ngay với bác sĩ nếu bạn gặp các tính trạng như chảy máu, nhiễm trùng, sốt hoặc đau tăng lên.
  • Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Cắt mạch máu được thực hiện trong phẫu thuật giãn tĩnh mạch
Phẫu thuật cắt mạch máu ngày càng tăng và đem lại hiệu quả điều trị cao

4. Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật cắt mạch máu?

Trước khi tiến hành phẫu thuật cắt mạch máu bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn các hướng dẫn cụ thể. Các hướng dẫn này có thể bao gồm:

  • Ngưng uống các thuốc chống đông máu.
  • Không ăn hoặc uống ít nhất tám giờ trước khi phẫu thuật.
  • Không dùng thuốc aspirin một tuần trước khi phẫu thuật.

5. Phẫu thuật cắt mạch máu mất bao lâu thì hồi phục?

Đối với kỹ thuật mổ hở mạch máu, bạn có thể được bác sĩ chỉ định nằm viện từ 5 đến 10 ngày và thời gian hồi phục tại nhà khoảng 3 tháng. Bạn cần giữ vùng phẫu thuật sạch sẽ và khô ráo.

Đối với kỹ thuật mổ nội mạch, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định nằm viện từ 2 đến 3 ngày và thời gian hồi phục tại nhà khoảng từ 4 đến 6 tuần.

Phẫu thuật cắt mạch máu không chỉ là thủ thuật để cứu sống người bệnh mà nó còn giúp làm giảm các nguy cơ phát triển các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác như đột quỵ, đau tim, bệnh thận... Cùng với sự phát triển của y học thì các kỹ thuật phẫu thuật cắt mạch máu ngày càng tăng và đem lại hiệu quả điều trị cao.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

Nhờ có chất lượng y tế tốt nên bệnh viện luôn được khách hàng tin tưởng và giới chuyên môn đánh giá cao.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: healthgrades.com - fvhospital.com

74 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan