......

Ứng phó với hội chứng mất máu cấp

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tung Hoành - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Khoa Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang.

Hội chứng mất máu cấp (sốc mất máu) xảy ra do tình trạng giảm tưới máu tại các cơ quan, tổ chức dẫn đến thiếu oxy và gây tổn thương tế bào. Cùng tìm hiểu về triệu chứng và cách ứng phó với hội chứng mất máu cấp qua bài viết dưới đây.

1. Tổng quan về sốc giảm thể tích máu

Sốc giảm thể tích máu còn được gọi là hội chứng mất máu cấp, hậu quả của tình trạng giảm tiền gánh do nguyên nhân mất thể tích dịch trong lòng mạch (có thể do mất dịch, huyết tương hoặc mất máu toàn phần). Tình trạng này dẫn đến giảm cung lượng tim, tăng sức cản mạch hệ thống để bù trừ cho sự giảm cung lượng tim và duy trì tưới máu ở những cơ quan, tổ chức quan trọng.

Người bệnh sốc mất máu nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ hạn chế ít nhất các di chứng để lại về sau. Trường hợp người bệnh được phát hiện muộn, không điều trị kịp thời làm tình trạng tụt huyết áp kéo dài, dẫn đến suy đa cơ quan và tử vong.

hội chứng mất máu cấp
Hội chứng mất máu cấp do nhiều nguyên nhân gây ra

Các nguyên nhân dẫn đến sốc giảm thể tích máu như sau:

  • Chấn thương: Các chấn thương làm xuất hiện vết thương mạch máu, vỡ xương chậu, vỡ tạng đặc...;
  • Chảy máu ở đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, loét ruột...;
  • Chảy máu qua đường hô hấp như ho ra máu nặng;
  • Các bệnh lý về mạch máu như dị dạng động tĩnh mạch, phình bóc tách động mạch;
  • Các tình trạng liên quan đến thai sản như vỡ hoặc rách tử cung, mang thai ngoài tử cung, mất máu trong quá trình sinh đẻ...

2. Triệu chứng sốc giảm thể tích máu

Sốc giảm thể tích máu dẫn đến tình trạng mất máu cấp, người bệnh có những triệu chứng sau:

2.1. Triệu chứng lâm sàng

- Triệu chứng lâm sàng chung của bệnh cảnh sốc:

  • Mạch nhanh (thường là >120 lần/phút), mạch nhỏ và khó bắt; thời gian đổ đầy của mao mạch khoảng kéo dài hơn 2 giây;
  • Huyết áp hạ: Huyết áp tâm thu nhỏ hơn 90mmHg, huyết áp tâm trương nhỏ hơn 40mmHg so với mức huyết áp nền của người bệnh;
  • Vô niệu hoặc thiểu niệu với lượng nước tiểu ít hơn 0.5 ml/kg/giờ, có thể kèm theo các triệu chứng vã mồ hôi, hạ huyết áp tư thế đứng, khô màng nhầy;
  • Rối loạn ý thức như lẫn lộn, chậm chạp, hôn mê hoặc kích thích;
  • Nổi vân tím, da lạnh;
  • Giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực mao mạch phổi, cung lượng tim và sức cản hệ thống tăng.

- Triệu chứng lâm sàng của sốc giảm thể tích máu:

  • Dấu hiệu chấn thương, sau phẫu thuật;
  • Triệu chứng thiếu máu, lưỡi khô, da khô, tĩnh mạch cổ xẹp, niêm mạc miệng khô và áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm.

2.2. Triệu chứng cận lâm sàng

Người bệnh bị sốc mất máu có các kết quả cận lâm sàng như sau:

  • Tăng nồng độ Lactate máu ≥ 3mmol/l;
  • Giảm hồng cầu, Hematocrit và Hemoglobin;
  • Kết quả xét nghiệm tìm nguyên nhân cho thấy nồng độ Amylase, Lipase tăng trong viêm tụy cấp, đường máu tăng trong nhiễm toan ceton hoặc tăng thẩm thấu.

3. Chẩn đoán xác định sốc giảm thể tích máu

Chẩn đoán xác định sốc giảm thể tích do mất máu chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng, cụ thể như sau:

  • Người bệnh hạ huyết áp, mạch đập nhanh và nhỏ;
  • Tĩnh mạch cổ xẹp, áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp;
  • Da lạnh, niêm mạc nhợt nhạt;
  • Thiểu niệu hoặc vô niệu;
  • Rối loạn ý thức, lờ đờ hoặc vật vã;
  • Các triệu chứng gợi ý nguyên nhân mất máu như chấn thương mạch máu, xuất huyết tiêu hóa, mang thai ngoài tử cung, vỡ tạng đặc;
  • Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy nồng độ Lactate tăng, xét nghiệm hematocrite giảm, hồng cầu giảm.

4. Chẩn đoán phân biệt sốc giảm thể tích máu

Sốc giảm thể tích máu được chẩn đoán phân biệt với các tình trạng sau đây:

  • Sốc tim: Người bệnh bị sốc tim thường có các triệu chứng gồm rối loạn nhịp tim, đau ngực, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm, thay đổi điện tâm đồ, giảm cung lượng tim, tăng áp lực mao mạch phổi và sức cản mạch hệ thống.
  • Sốc nhiễm khuẩn: Người bệnh có triệu chứng sốt, dấu hiệu nhiễm khuẩn gồm tăng bạch cầu, giảm áp lực mao mạch, tăng cung lượng tim, giảm sức cản mạch hệ thống.
  • Sốc phản vệ: Người bệnh có tiền sử tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng, có thể gây giảm thể tích tuần hoàn.

5. Xử trí sốc giảm thể tích máu

Nguyên tắc xử trí và cấp cứu do mất máu cấp là đảm bảo cung cấp đủ oxy, điều trị nguyên nhân và bù dịch, kết hợp với điều trị phối hợp.

5.1. Xử trí ban đầu, vận chuyển cấp cứu

Xử trí ban đầu khi người bệnh bị sốc giảm thể tích máu cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • Kiểm soát được đường thở cho người bệnh;
  • Đảm bảo đường thông khí;
  • Vết thương hở có chảy máu cần được cầm máu;
  • Hạn chế không gây thêm các tổn thương như cố định cột sống cổ ở người bệnh có nghi ngờ chấn thương cột sống cổ...;
  • Đặt đường truyền lớn, cố định chắc chắn, tiến hành truyền dịch Natriclorua 0,9% sau đó chuyển người bệnh đến cơ sở y tế trong thời gian ngắn nhất có thể, trong quá trình vận chuyển nên đặt người bệnh ở tư thế nằm đầu bằng.
hội chứng mất máu cấp
Hội chứng mất máu cấp cần được xử trí nhanh chóng

5.2. Xử trí tại bệnh viện

Nguyên tắc điều trị người bệnh sốc giảm thể tích máu tại bệnh viện như sau:

- Cung cấp oxy tối đa cho người bệnh:

  • Đảm bảo thông khí và kiểm soát đường thở cho người bệnh;
  • Người bệnh cần được nằm ở tư thế 2 chân cao, đầu thấp;
  • Thở oxy qua mặt nạ 6 – 10 lít/phút hoặc qua mũi 4 – 5 lít/phút;
  • Trường hợp người bệnh có nguy cơ suy hô hấp, trào ngược vào phổi hoặc rối loạn ý thức cần được đặt nội khí quản;
  • Trường hợp chỉ định thở máy, người bệnh cần được tránh thở máy dưới áp lực dương cao.

- Kiểm soát nguyên nhân và bù dịch:

  • Thực hiện đo áp lực tĩnh mạch trung tâm của người bệnh, đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm hoặc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi lớn (kích thước kim luồng từ 14 – 16G);
  • Truyền tĩnh mạch nhanh Ringer lactate hoặc Natriclorua 0,9%. Sau đó tiếp tục truyền dịch hoặc khối hồng cầu dựa vào mức huyết áp trung bình và áp lực trung tâm;
  • Trường hợp áp lực tĩnh mạch trung tâm nhỏ hơn 8mmHg, người bệnh cần được truyền nhanh dịch nhắc lại ít nhất 20ml/kg Ringer lactate hoặc Natriclorua 0.9%;
  • Trường hợp áp lực tĩnh mạch trung tâm lớn hơn 8mmHg và huyết áp trung bình nhỏ hơn 60mmHg, người bệnh cần được dùng thuốc vận mạch Dopamine hoặc Noradrenalin;
  • Người bệnh sốc mất máu cấp có thể truyền gelatin hoặc dung dịch HES trong khi chờ đợi truyền máu nhằm giúp giữ dịch trong lòng mạch. Nếu có máu cần truyền ngay khối hồng cầu để giúp bảo đảm nồng độ Hemoglobin lớn hơn 8g/l;
  • Trường hợp sốc mất máu mà tình trạng chảy máu vẫn đang tiếp diễn và không tìm được khối hồng cầu cùng nhóm, có thể truyền ngay tối đa 4 đơn vị hồng cầu nhóm O. Đối với các trường hợp này cần duy trì mức Hemoglobin lớn hơn 8g/dl.

- Kiểm soát nguồn chảy:

  • Đối với các vết thương mở đang chảy máu cần được băng lại;
  • Đối với các vết thương trong ổ bụng, trong lồng ngực cần được mổ thăm dò nhằm phát hiện, kiểm soát nguồn chảy máu từ vết thương;
  • Xác định vị trí chảy máu, chụp mạch và điều trị bằng phương pháp nút mạch đối với mạch đang chảy máu;
  • Trường hợp người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa, bác sĩ cần tiến hành nội soi dạ dày nhằm chẩn đoán nguyên nhân và cầm máu.

- Điều trị phối hợp:

  • Đảm bảo số lượng tiểu cầu > 50.000mm3 và điều chỉnh thích hợp thời gian Prothrombin bằng cách truyền huyết tương đông lạnh hoặc tiểu cầu;
  • Cân nhắc truyền yếu tố đông máu VII khi người bệnh có tình trạng chảy máu đang tiếp diễn, hoặc chảy máu lan tỏa không thể cầm bằng phẫu thuật khi đã điều chỉnh được các yếu tố đông máu;
  • Dùng Magie Clorua hoặc Canxi Clorua để điều trị hạ Magie, Canxi máy do truyền chế phẩm máu chống đông bằng Citrat;
  • Dùng kháng sinh dự phòng và điều trị các vết thương hở bị nhiễm bẩn;
  • Phát hiện và điều trị biến chứng liên quan đến truyền chế phẩm máu như tổn thương phổi cấp, sốc phản vệ liên quan đến truyền máu.

Tóm lại, tình trạng mất máu cấp cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để hạn chế di chứng cho người bệnh. Do vậy, khi nghi ngờ bị sốc giảm thể tích máu, bệnh nhân nên được đưa tới bệnh viện càng sớm càng tốt để được chẩn đoán xác định và điều trị kịp thời.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan