Tìm hiểu kỹ thuật thay van tim ở người mắc bệnh van 2 lá

01/05/2019
Tìm hiểu kỹ thuật thay van tim ở người mắc bệnh van 2 lá

Bệnh van 2 lá là bệnh lý van tim hay gặp, đặc biệt ở Việt Nam số lượng bệnh nhân bị bệnh van 2 lá cao do hậu quả của thấp tim. Phẫu thuật thay van 2 lá là phương pháp điều trị triệt để, hiệu quả và là lựa chọn cuối cùng để điều trị các bệnh lý van 2 lá nặng. Vậy điều trị bệnh van tim 2 lá có những phương pháp nào?

1. Bệnh van 2 lá là gì?

Van hai lá là van giữa nhĩ trái và thất trái, van hai lá có chức năng kiểm soát dòng máu một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái từ đó đi nuôi cơ thể

Bệnh van 2 lá bao gồm: Hẹp van 2 lá, hở van 2 lá, có thể là hẹp van 2 lá đơn thuần, hở van 2 lá đơn thuần hoặc phối hợp hẹp và hở van 2 lá.

Nguyên nhân chính gây bệnh lý van 2 lá bao gồm: Tổn thương van tim do thấp, do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hậu quả của nhồi máu cơ tim, do thoái hóa, do bệnh lý tim bẩm sinh hoặc do chấn thương

Tiến triển và tiên lượng của bệnh lý van hai lá phụ thuộc vào tổn thương van hai lá (Hẹp van tim, hở van tim hay phối hợp cả hẹp và hở van tim), mức độ của tổn thương, thời gian diễn biến của bệnh và các tổn thương phối hợp nếu có, bệnh thường diễn biến âm thầm cho đến khi biểu hiện triệu chứng rõ rệt, hậu quả cuối cùng làm giãn buồng tim, suy tim, tăng áp lực động mạch phổi.

van 2 lá
Hẹp van hai lá

2. Các phương pháp điều trị bệnh van 2 lá

Nguyên tắc: Việc điều trị van 2 lá cần dựa vào: Tổn thương ở van 2 lá, giai đoạn của bệnh, có hay không có triệu chứng lâm sàng , tổn thương phối hợp và thể trạng của bệnh nhân

2.1 Điều trị nội khoa và theo dõi

Áp dụng cho các tổn thương van 2 lá giai đoạn sớm, chưa có hoặc các triệu chứng lâm sàng còn nhẹ, tổn thương van tim không quá nặng nề, chức năng tim còn bù. Hoặc áp dụng cho các trường hợp bệnh quá nặng không thể hoặc không còn chỉ định phẫu thuật hay can thiệp

Tùy thuộc vào từng bệnh lý cụ thể, bác sĩ tim mạch sẽ thăm khám, đánh giá và kê đơn cũng như lên kế hoạch theo dõi cho từng bệnh nhân. Mục đích của điều trị nội khoa là giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh, dự phòng các biến chứng ( như suy tim cấp, phù phổi cấp, tắc mạch, rối loạn nhịp..)

Các thuốc hay được sử dụng để điều trị bệnh lý van hai lá như: ức chế men chuyển, chẹn beta giao cảm, lợi tiểu, digoxin, hay thuốc chống đông..)

Trong quá trình điều trị nội khoa theo dõi, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật thay /sửa van 2 lá hoặc can thiệp nếu có chỉ định.

2.2 Can thiệp qua da điều trị một số bệnh van 2 lá

2.2.1 Nong van 2 lá qua da điều trị hẹp van 2 lá

Nong van 2 lá bằng bóng qua da là kỹ thuật can thiệp tim mạch để điều trị hẹp van 2 lá, một quả bóng với kích cỡ nhất định được đưa tới vị trí van 2 lá thông qua tĩnh mạch đùi và nhĩ phải sau đó vào nhĩ trái và van 2 lá. Bóng sẽ được bơm lên xuống một hay nhiều lần để tách 2 mép van của van 2 lá bị hẹp.

Các bệnh nhân bị hẹp hai lá được chỉ định phương pháp này cần thỏa mãn các điều kiện như: Hẹp van 2 lá khít, có triệu chứng lâm sàng từ NYHA II trở lên, hình thái van trên siêu âm phù hợp với nong van, không có huyết khối trong buồng tim, không có hở van 2 lá hay hở van động mạch chủ mức độ vừa trở lên

Đây là phương pháp khá an toàn, hiệu quả, ít biến chứng, thời gian thực hiện thủ thuật nhanh, được áp dụng tại Việt Nam từ năm 1997, mang lại niềm vui cho nhiều bệnh nhân

2.2.2 Sửa van 2 lá qua đường ống thông ( Kỹ thuật Mitra clip) để điều trị hở van 2 lá

Sửa van hai lá qua đường ống thông hay còn gọi là kỹ thuật Mitra clip là phương pháp mới nhất hiện nay để điều trị hở van 2 lá cho bệnh nhân, đây là phương pháp sử dụng thiết bị gọi là mitra clip được đưa vào vị trí van 2 lá bị hở của bệnh nhân thông qua đường mạch máu, thiết bị này sẽ kẹp 2 lá van của van 2 lá bị hở tạo nên lỗ van 2 lá như hình số 8, giúp giảm đáng kể mức độ hở van 2 lá, giảm dòng máu phụt ngược qua van 2 lá trong thì tâm thu từ đó giảm triệu chứng và cải thiện suy tim cho bệnh nhân. Kỹ thuật này được áp dụng cho các trường hợp hở van 2 lá từ vừa đến nhiều, mức độ 3+ trở lên trên siêu âm tim, có triệu chứng lâm sàng và thỏa mãn các điều kiện về mặt kỹ thuật ( như không có đứt dây chằng van tim, vị trí các lá van thích hợp..)

Đây là phương pháp mới, có nhiều ưu điểm như: bệnh nhân không phải mổ mở, không phải gây mê, không chạy tuần hoàn ngoài cơ thể, thời gian nằm viện ngắn thường chỉ khoảng 3 ngày, hiệu quả cao, đặc biệt áp dụng tốt cho những bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật cao, bệnh lý kèm theo nặng nề, tuy nhiên chi phí còn cao.

van 2 lá
Mitra clip điều trị hở van 2 lá là phương pháp mới đang được áp dụng hiện nay tại Vinmec

2.3 Phẫu thuật thay hoặc sửa van 2 lá

2.3.1 Phẫu thuật sửa van hai lá:

Với một số trường hợp hở van 2 lá: Tùy thuộc vào cơ chế gây hở van, các phẫu thuật viên sẽ các biện pháp sửa chữa phù hợp như cắt, khâu các dây chằng quá dài hoặc đặt đai quang vòng van 2 lá để giảm đường kính vòng van 2 lá.

Kỹ thuật sửa van 2 lá giúp bảo tồn cấu trúc van tự nhiên, có thể giúp cho người bệnh không cần dùng thuốc chống đông máu suốt đời, tuy nhiên đòi hỏi phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm và không phải trường hợp tổn thương van 2 lá nào cũng có thể sửa chữa.

2.3.2 Phẫu thuật thay van hai lá:

Phẫu thuật thay van tim là cần thiết khi van tim bị hư hỏng nặng, không còn khả năng sửa chữa hoặc điều trị bằng thuốc không đáp ứng. Thay thế van mới nhằm làm giảm các triệu chứng bệnh và ngăn ngừa suy tim, rối loạn nhịp và nhiều biến chứng khác trong tương lai.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City áp dụng kỹ thuật phẫu thuật thay van hai lá với tỷ lệ sống ra việc là 95%. Kỹ thuật được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành như BS Nguyễn Hoàng Hà, BS Nguyễn Xuân Thành. Những ưu điểm khi phẫu thuật thay van hai lá tại Vinmec bao gồm:

Phòng mổ Hybrid được các trang thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, máy gây mê tích hợp các phần mềm theo dõi huyết động bệnh nhân một cách chặt chẽ nhất (hệ thống PiCCO, entropy,...). Do đó, phòng mổ Hybrid có thể đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật và can thiệp nong, đặt stent mạch vành, stent graft động mạch chủ, mổ tim mở, thay van tim các bệnh tim bẩm sinh với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất, an toàn, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe.

BS. Tim mạch đã được đào tạo và cấp chứng chỉ thực hiện kỹ thuật

Cho đến nay bệnh viện đã điều trị thành công 50 ca. Tỷ lệ sống ra viện 95% (thế giới 88-90%). Mọi thông tin tư vấn và đặt lịch thăm khám, Quý Khách có thể tham khảo TẠI ĐÂY

XEM THÊM: