......

Công dụng thuốc Arterakine

Thuốc Arterakine thuộc danh mục thuốc kê đơn có tác dụng trong điều trị bệnh sốt rét. Cùng tìm hiểu thêm thông tin về công dụng thuốc Arterakine qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Arterakine là thuốc gì?

Thuốc Arterakine có thành phần chính chứa hoạt chất Piperaquin phosphate với hàm lượng 320 mg và Dihydroartemisinin hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dưới dạng hộp gồm 10 vỉ hoặc 1 vỉ, 8 viên/ 1 vỉ và dạng lọ 1000 viên hoặc 40 viên.

2. Tác dụng của thuốc Arterakine

Thuốc Arterakine là thuốc sốt rét có sự phối hợp giữa hai hoạt chất là Piperaquin và Dihydroartemisinin. Thuốc có hiệu quả cao, tác dụng nhanh, an toàn, độc tính thấp và thời gian điều trị ngắn. Arterakine có thể được dùng để điều trị hầu hết cá thể sốt rét kể cả các chủng sốt rét đã có sự đề kháng với các thuốc sốt rét khác như Proguanil, 4 - Aminoquinolin, Chloroquin, Pyrimethamin và các thuốc phối hợp giữa Sulphonamid với Pyrimethamin.

Thuốc Arterakine được chỉ định điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium vivax, Plasmodium falciparum, Plasmodium malaria, Plasmodium oval và kể cả các chủng đa đề kháng với các loại thuốc trị sốt rét khác.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Arterakine

3.1. Cách dùng của thuốc Arterakine

Thuốc Arterakine được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng bằng đường uống, thuốc không nên uống cùng với bữa ăn. Nên uống thuốc ít nhất 3 giờ sau lần ăn gần nhất và không được ăn bất cứ thứ gì trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng thuốc.

Nếu bệnh nhân sau khi dùng thuốc trong vòng 30 phút bị nôn, cần uống lại toàn bộ liều. Nếu nôn trong vòng từ 30 đến 60 phút thì uống lại một nửa liều. Không nên dùng liều lặp lại nhiều lần. Nếu liều thứ hai bệnh nhân vẫn gặp tình trạng nôn thì nên thay thế bằng thuốc trị sốt rét khác.

Đối với các bệnh nhân không nuốt được viên nén như người cao tuổi, trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh thì nên dùng dạng chế phẩm khác phù hợp hơn như bột pha hỗn dịch uống.

Không thực hiện điều trị lớn hơn 2 đợt trong 1 năm và thời gian bán thải của hoạt chất Piperaquin dài nên không nên thực hiện đợt điều trị thứ 2 trong vòng 2 tháng sau đợt điều trị đầu tiên.

3.2. Liều dùng của thuốc Arterakine

Có sự quy định nghiêm ngặt trong thời gian sử dụng thuốc Arterakine: cần uống tại cùng một thời điểm mỗi ngày, uống trong 3 ngày liên tục.

  • Ở người lớn: ngày đầu tiên: dùng 4 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 2 viên và ngày thứ 3: 2 viên.
  • Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: ngày đầu tiên: 1 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: nửa viên, ngày thứ 3: nửa viên.
  • Trẻ từ 7 đến 10 tuổi: ngày đầu tiên: 2 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1 viên, ngày thứ 3: 1 viên.
  • Trẻ từ 11 đến 14 tuổi: ngày đầu tiên: 3 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1,5 viên, ngày thứ 3: 1,5 viên.
  • Ở các đối tượng là phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 3 tuổi: cần sử dụng theo liều chỉ định của bác sĩ.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Arterakine

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Arterakine, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, các triệu chứng thường chỉ nhẹ và thoáng qua như:

  • Tác dụng phụ thường gặp: nôn, buồn nôn, ăn không ngon, tiêu chảy, đỏ da, ngứa da, sốt, ho, nhức đầu, suy nhược, thiếu máu, nhịp tim nhanh, thay đổi công thức máu, khoảng QTc dài.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp như: nhiễm trùng đường hô hấp, cúm, chóng mặt, rối loạn dẫn truyền tim, co giật, đau cơ, khớp, rối loạn tiêu hóa.
  • Ở trẻ em có thể gặp các tác dụng phụ như: nhiễm trùng tai, chán ăn, nhiễm trùng đường hô hấp, thiếu máu, viêm kết mạc, viêm da, nhịp tim bất thường, suy nhược, phát ban. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ hiếm gặp như: hạch lympho, co giật, viêm gan, thận, rối loạn dẫn truyền tim, đau cơ khớp.
  • Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp phải các triệu chứng bất thường cần báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ điều trị hiệu quả.

5. Tương tác thuốc Arterakine

Không dùng Arterakine ở những bệnh nhân đã sử dụng các sản phẩm thuốc khác có tác dụng kéo dài khoảng QTc, do nguy cơ tương tác về dược động học có thể dẫn tới tác dụng phụ trên quảng QTc.

Tránh sử dụng Arterakine phối hợp với các chất có tác dụng Antioxidant như Vitamin C, Vitamin E, Glutathion, vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của Arterakine.

Hoạt chất Piperaquin có thời gian bán thải dài, nên người dùng cần phải ghi nhớ thời gian sử dụng thuốc để có thể tránh các tương tác thuốc khác có thể xảy ra.

Thuốc Arterakine làm tăng tỷ lệ chuyển hóa của các thuốc như Theophylline, Paracetamol, các loại thuốc gây mê Halothane, Enflurane và Isoflurane làm giảm nồng độ của các thuốc này trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả của chúng khi sử dụng đồng thời với Arterakine.

Nồng độ của Arterakine trong huyết tương có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng enzyme như carbamazepine, phenobarbital, rifampicin, phenytoin, rong biển St. John's (Hypericum perforatum), không nên dùng đồng thời các loại thuốc này.

Đối với sự tương tác với thực phẩm: Khi có mặt của các thực phẩm béo, sự hấp thu của Arterakine tăng lên, làm tăng hiệu quả của nó đối với khoảng QTc. Do đó chỉ nên sử dụng Arterakine cùng với nước lọc, không nên dùng thuốc với nước ép bưởi vì có khả năng làm tăng nồng độ của hoạt chất Piperaquin trong huyết tương.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Arterakine

6.1. Chống chỉ định của Arterakine

Không chỉ định sử dụng thuốc Arterakine trên các đối tượng sau:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Piperaquin, Dihydroartemisinin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Arterakine.
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi.
  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử gia đình có khoảng QTc kéo dài bẩm sinh hoặc trường hợp đột tử.
  • Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhịp tim chậm hoặc rối loạn nhịp tim có triệu chứng.
  • Không dùng cho bệnh nhân có rối loạn điện giải, đặc biệt là có hạ kali máu.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị sốt rét nặng theo định nghĩa của WHO.
  • Không dùng ở bệnh nhân đang được điều trị bởi các sản phẩm thuốc có kéo dài khoảng QTc, bao gồm: thuốc chống loạn nhịp (disopyramid, ibutilide, amiodarone, dofetilide, quinidine, procainamid, sotalol, hydroquinidine), thuốc thần kinh (sultopride, phenothiazines, chlorpromazine, sertindole, mesoridazine, haloperidol, thioridazine, pimozid), thuốc chống trầm cảm, một số chất kháng khuẩn, một số thuốc kháng histamine (astemizole, terfenadine, mizolastine), diphemanil, domperidon, Cisaprid, bepridil, droperidol, levomethadyl, alkaloid vinca, probucol, methadone, arsenic trioxide, alkaloid vinca, và một số thuốc mới điều trị có thể kéo dài khoảng QTc (lumefantrine, mefloquine, chloroquine, halofantrine, quinine và các thuốc sốt rét khác).

6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Arterakine

Cần thận trọng khi sử dụng Arterakine cho phụ nữ có thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.

Cần thực hiện khám mắt trước khi có chỉ định sử dụng thuốc trong dài ngày và cần giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị bằng Arterakine.

7. Bảo quản thuốc Arterakine

Bảo quản thuốc Arterakine ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao. Để xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ tránh tình trạng uống nhầm thuốc.

Hạn sử dụng của thuốc là 48 tháng kể từ ngày sản xuất, cần xem hạn sử dụng trước khi dùng, nếu viên thuốc có các dấu hiệu như thay đổi màu sắc, ẩm mốc, chảy nước thì không nên tiếp tục sử dụng.

Hy vọng với những chia sẻ về công dụng thuốc Arterakine sẽ giúp người dùng biết cách sử dụng thuốc để điều trị bệnh sốt rét được hiệu quả hơn.

534 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan