......

Công dụng thuốc Aziefti

Thuốc Aziefti 500mg chứa thành phần Azithromycin có khả năng chống lại các vi khuẩn nhạy cảm. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Aziefti, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Để hiểu rõ hơn về thuốc Aziefti 500mg là thuốc gì, công dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Aziefti 500mg là thuốc gì?

Aziefti 500mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 có thành phần chính Azithromycin, là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp nhiễm khuẩn như đường hô hấp trên, da, tiết niệu, cổ tử cung và nhiễm khuẩn đường sinh dục nam.

1.1. Dạng thuốc và hàm lượng

Aziefti được sản xuất ở dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như:

  • Bột pha hỗn dịch uống có hàm lượng 100mg và 200mg;
  • Viên nang hàm lượng 250mg và viên nén bao phim 500mg.

1.2. Aziefti 500mg gồm các thành phần với hàm lượng sau

  • Thành phần chính: Hoạt chất Azithromycin cũng có tác dụng chống lại các vi khuẩn gây ra các bệnh viêm nhiễm cho cơ thể;
  • Thành phần tá dược gồm có: Sucrose crystal, trisodium phosphate (dodecahydrate), sodium chloride, sodium CMC, Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil 200), Aspartame, propylparaben, methyl paraben, Cream-de-Vanilla flavour, Artificial Cherry Flavor, Veltol và FD&C Red No.40.

1.3. Dược lực học của thuốc Aziefti 500mg

Azithromycin nhạy cảm đối với các vi khuẩn điển hình, như:

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương như: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes;
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis và Pasteurella multocida;
  • Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Fusobacterium spp., Prevotella spp và Porphyromonas spp.

Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis.

Macrolid ngăn chặn được sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp và dịch mã protein, điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Azithromycin cũng có tác dụng điều hòa miễn dịch bổ sung và đã được sử dụng trong các bệnh viêm đường hô hấp mãn tính cho mục đích này.

1.4. Dược động học của thuốc Aziefti 500mg

  • Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống là khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ có trong tế bào cao hơn so trong huyết tương vì vậy dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%;
  • Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể và chủ yếu vào các mô như phổi, amidan,tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần và tuy nhiên nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp;
  • Chuyển hoá: Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan của bạn, và được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá;
  • Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu ở trong vòng 72h dưới dạng không biến đổi.

2. Công dụng thuốc Aziefti là gì?

Thuốc Aziefti 500mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp có: Bội phát nhiễm khuẩn trong bệnh viêm phổi tắc nghẽn do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae; viêm phổi lây nhiễm do Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae; viêm họngviêm amidan do Streptococcus pyogenes ở những bệnh nhân không dùng được các kháng sinh nhóm trị liệu 1.
  • Ðiều trị nhiễm khuẩn da bởi Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes hoặc Streptococcus agalactiae.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu, cổ tử cung: Viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục nam: Hạ cam mềm bởi Haemophilus ducreyi.

3. Tác dụng phụ của thuốc Aziefti 500mg

  • Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ đều có thể hồi phục khi ngưng điều trị.
  • Hay gặp nhất chính là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) với các triệu chứng: Khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng Erythromycin.
  • Giảm thính lực có phục hồi với một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.
    Hiếm gặp ở các trường hợp về rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo...; các tác dụng phụ của Macrolid trên thần kinh như nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi...; trên da, chẳng hạn như nổi mẩn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi....
  • Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính và thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.
  • Tăng có phục hồi transaminase gan. Một số trường hợp bất thường về gan, chẳng hạn như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.

4. Tương tác thuốc

  • Thức ăn sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.
  • Dẫn chất nấm cựa gà: không nên dùng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.
  • Thuốc kháng acid: chỉ sử dụng ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.
  • Digoxin, Cyclosporin: Bởi Azithromycin ảnh hưởng đến chuyển hóa Digoxin, Cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên.
  • Thuốc chống đông loại Coumarin: Có thể dùng đồng thời với Warfarin và Azithromycin nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.
  • Rifabutin: Giảm bạch cầu trung tính khi sử dụng phối hợp với Azithromycin.
  • Theophylin: Vẫn chưa thấy ảnh hưởng dược động học khi dùng phối hợp Azithromycin và Theophylin, nhưng vẫn phải theo dõi nồng độ của Theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.
  • Carbamazepin, Cimetidin, Methylprednisolon: Azithromycin ít ảnh hưởng tới dược động học của Carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon.

5. Cách sử dụng thuốc Aziefti 500mg hiệu quả

5.1. Cách dùng của thuốc Aziefti

Thuốc Aziefti được dung nạp tốt. Thuốc dùng đường uống: Hòa tan bột thuốc với một ít nước ấm và khuấy đều rồi uống. Uống khi bụng đói và 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.

Đọc kỹ thông tin sử dụng: Chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng... chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Aziefti.

5.2. Liều dùng của thuốc Aziefti

Người lớn:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: Ngày đầu tiên bạn uống một liều duy nhất 500 mg, 4 ngày tiếp theo dùng liều duy nhất 250 mg/ ngày.
  • Bệnh lây truyền qua đường sinh dục là bởi nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae: liều duy nhất 1 gam.
  • Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ thì không cần chỉnh liều.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày là trong 3 ngày.
  • Hoặc ngày đầu tiên 10 mg/kg/ lần/ngày và 4 ngày tiếp theo 5 mg/ kg /lần/ ngày.

Chưa có thông tin nào về hiệu quả và tính an toàn của Azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Vì thế, không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.

5.3. Quá liều và xử trí

Các phản ứng phụ khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo tương tự như các phản ứng phụ ở liều thông thường. Triệu chứng điển hình của việc sử dụng quá liều kháng sinh Macrolid sẽ bao gồm điếc có hồi phục, buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Nếu uống quá liều, chỉ định than hoạt và điều trị triệu chứng, áp dụng các biện pháp hỗ trợ.

6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aziefti 500mg

Trong quá trình sử dụng thuốc cần phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

Đối với bệnh nhân suy gan là vì thuốc thải trừ chính qua gan.

6.1. Tác động của thuốc ở trên người lái xe và vận hành máy móc

Cần phải thận trọng khi sử dụng đối với các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

6.2. Sử dụng đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu sẽ ảnh hưởng của thuốc trên có khả năng sinh sản của động vật cho thấy azithromycin qua rau thai, nhưng không có ảnh hưởng có hại nào với bào thai. Không có dữ liệu nào về sử dụng thuốc ở trên phụ nữ có thai.

Bởi vì các nghiên cứu làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của thuốc trên động vật không phải luôn luôn đúng trên người nên không sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai, trừ khi không có thuốc thay thế.

Thời kỳ cho con bú:

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú nếu không thật cần thiết.

7. Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

134 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan