......

Công dụng thuốc Napharthyrox

Napharthyrox là thuốc dùng trong điều trị các trường hơp thiếu hormone giáp trạng ở bệnh nhân suy tuyến giáp, suy giáp tiên phát hoặc thứ phát sau phẫu thuật cắt bỏ bướu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về cách sử dụng, liều dùng và các tác dụng phụ, lưu ý khi sử dụng thuốc Napharthyrox.

1. Napharthyrox là thuốc gì

Napharthyrox được xếp vào nhóm thuốc Hormone nội tiết tố, thường được sử dụng để bổ trợ, thay thế cho các trường hợp thiếu Hormone giáp trạng ở người bệnh suy tuyến giáp.

Thuốc Napharthyrox có dạng bào chế là viên nén, mỗi viên chứa 100mcg Levothyroxin natri.

Thuốc Napharthyrox được sản xuất và phân phối ra thị trường bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà - VIỆT NAM.

2. Công dụng của thuốc Napharthyrox

Napharthyrox có thành phần hoạt chất chính là Levothyroxin natri, đây thực chất là một hormon tuyến giáp. Do đó, công dụng chính của Napharthyrox chính là bổ sung hormone này cho cơ thể trong những trường hợp người bệnh bị nhược giáp, cường giáp đã đưa về bình giáp hay sau phẫu thuật bướu ác tính.

Napharthyrox được hấp tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa và đi vào máu toàn bộ. Một phần lớn thuốc liên kết với protein huyết tương. Phần thuốc không thực hiện việc liên kết với protein huyết tương chính là phân đoạn thực sự gây tác động điều trị. Levothyroxine có thời gian bán hủy sinh học khoảng 7 giờ trong cơ thể người bệnh.

Về mặt dược lực học, Levothyroxine chính là dạng đồng phân của thyroxine, là một dạng đồng phân tự nhiên và có hoạt tính cao hơn bình thường. Do đó khi sử dụng thuốc Napharthyrox có thể gây ra sự tăng tiêu thụ oxy ở mô, tăng các chuyển hóa cơ bản và tăng nhẹ nhịp tim người bệnh.

3. Chỉ định dùng thuốc Napharthyrox

Với thành phần chính Levothyroxin natri là hormone tuyến giáp, thuốc Napharthyrox được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dùng Napharthyrox trong điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormone giáp trạng ở các bệnh nhân suy tuyến giáp (suy giáp tiên phát hoặc thứ phát, suy giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu, hoặc trong các trường hợp điều trị bằng đồng vị phóng xạ iode).
  • Dùng Napharthyrox để ngăn ngừa sự phì đại tái phát của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp (ngăn ngừa bướu giáp tái phát), kể cả trường hợp tuyến giáp bình thường về mặt chức năng.
  • Dùng Napharthyrox trong điều trị bệnh Goitre nhẹ, ở các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
  • Dùng Napharthyrox trong điều trị hỗ trợ ở các trường hợp cường giáp với các thuốc kháng giáp tổng hợp, sau khi tình trạng chuyển hóa đã được đưa về mức bình thường.
  • Dùng Napharthyrox trong các trường hợp bướu giáp ác tính, thường gặp trong các trường hợp phẫu thuật, thuốc Napharthyrox (Levothyroxine) để ngăn chặn bướu tái phát và điều trị thay thế ở những trường hợp người bệnh thiếu hormone tuyến giáp.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Napharthyrox

Thuốc Napharthyrox nói riêng và các thuốc có chứa Lévothyroxine nói chung đều được chống chỉ định trong các trường hợp sau

  • Người bệnh cường giáp;
  • Người bệnh có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử có cơn đau thắt ngực;
  • Người bệnh là người lớn tuổi có biểu hiện nhồi máu cơ tim;
  • Người lớn tuổi có bướu giáp;
  • Người bị bệnh viêm cơ tim, suy vỏ tuyến thượng thận chưa điều trị;
  • Người bệnh bị suy mạch vành, loạn nhịp tim.

5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Napharthyrox

Cách dùng thuốc Napharthyrox: Dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc với 1 ly nước sôi để nguội đầy.

Liều Napharthyrox tham khảo như sau:

  • Liều dùng thuốc Napharthyrox trong bệnh thiểu năng tuyến giáp: Khởi đầu với 25-100mg/ngày. Sau đó duy trì với mức 125-250mg/ngày. Ở trẻ em, liều khởi đầu là 12,5-50mg Levothyroxine sodium/ngày, liều duy trì thay đổi theo cân nặng, 100-150mg Levothyroxine sodium/m2 bề mặt da/ngày.
  • Liều dùng thuốc Napharthyrox trong dự phòng tái phát bệnh Goitre: 75-200mg Levothyroxine sodium/ngày.
  • Liều dùng thuốc Napharthyrox trong hỗ trợ trong điều trị cùng với các chế phẩm tuyến giáp khác: 50-100mg Levothyroxine sodium/ngày.
  • Liều dùng thuốc Napharthyrox trong trong điều trị sau phẫu thuật tuyến giáp do bướu ác tính: 150-300mg Levothyroxine sodium/ngày

Đối với phụ nữ có thai, không cần điều chỉnh liều Napharthyrox. Suốt thời gian mang thai, nếu dùng Napharthyrox thì không được dùng kèm với các thuốc kháng giáp, nếu dùng chung với nhóm thuốc kháng giáp thì phải tăng liều thuốc kháng giáp. Nhưng thuốc kháng giáp có thể đi qua hàng rào nhau thai và gây hại cho thai nhi.

6. Tác dụng phụ của thuốc Napharthyrox

Một số tác dụng phụ ghi nhận trên lâm sàng khi người bệnh dùng thuốc Napharthyrox:

  • Có thể làm nặng thêm bệnh lý tim có sẵn của bệnh nhân (do tác dụng tăng nhịp tim);
  • Gây cường giáp với các biểu hiện là đánh trống ngực, loạn nhịp tim, run tay, mất ngủ, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy;
  • Tăng calci niệu ở trẻ em.

Khi gặp một trong các dấu hiệu kể trên, hãy ngưng dùng thuốc và nghỉ trong một thời gian, sau đó tiến hành điều trị với liều thấp hơn ban đầu.

7. Lưu ý khi sử dụng Napharthyrox

  • Không nên dùng Napharthyrox cho bệnh nhân bị béo phì không do thiểu năng tuyến giáp. Với liều thấp không gây tác dụng phụ nhưng liều quá cao thì có thể gây nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt khi kết hợp với các chất loại thuộc nhóm Amphétamine.
  • Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử tim, cần thực hiện đo điện tâm đồ. Đặc biệt ở người lớn tuổi thì có thể cho khám tim tổng quát trước khi dùng thuốc.
  • Theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc Napharthyrox trong trường hợp người bệnh rối loạn mạch vành hoặc loạn nhịp tim.
  • Theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc Napharthyrox trong trường hợp bệnh nhân tiểu đường, do hormone tuyến giáp có thể gây ra hiện tượng tăng đường huyết, cần điều chỉnh liều thuốc tiểu đường của người bệnh.
  • Theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc Napharthyrox trong trường hợp bệnh nhân cao huyết áp, bị suy vỏ thượng thận, tình trạng chán ăn kèm suy dinh dưỡng, bệnh nhân bị lao.

Những thông tin cơ bản về thuốc Napharthyrox trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Napharthyrox là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng, cách dùng mà bác sĩ đã chỉ định.

7 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Thuốc Alerpriv
    Công dụng thuốc Alerpriv

    Alerpriv là thuốc được chỉ định sử dụng phổ biến trong điều trị viêm mũi dị ứng với các triệu chứng bao gồm: Hắt hơi, chảy nước mũi kéo dài, ngứa mũi và viêm kết mạc dị ứng. Thuốc cũng ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Romidepsin
    Công dụng thuốc Romidepsin

    Romidepsin là thuốc chống ung thư, có tác dụng làm ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị u lympho tế bào T ở da và u lympho tế bào T ...

    Đọc thêm
  • thuốc Albuked 25
    Công dụng thuốc Albuked 25

    Thuốc Albuked 25 được sử dụng ở dạng truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải các tác ...

    Đọc thêm
  • lamzidocom
    Công dụng thuốc Lamzidocom

    Thuốc Lamzidocom là thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc có thành phần chính là 2 hoạt chất Lamivudin và Zidovudin. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV, tăng khả năng miễn dịch.

    Đọc thêm
  • Thuốc Ikodrax
    Công dụng thuốc Ikodrax

    Ikodrax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn ở cả người lớn và trẻ em. Dưới đây là thông tin chi ...

    Đọc thêm