......

Công dụng thuốc Uphadoctin 50

Uphadoctin 50 là thuốc được sử dụng trong kê đơn điều trị các bệnh lý về rối loạn tâm thần, ức chế thần kinh hay các rối loạn hành vi nặng, bao gồm cả ý nghĩ và hành vi tự tử. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Uphadoctin 50.

1. Uphadoctin 50 là thuốc gì?

Uphadoctin 50 là thuốc nằm trong nhóm thuốc hướng tâm thần. Thành phần chính của thuốc chứa Sulpirid hàm lượng 50mg. Sulpirid là một hoạt chất có tác dụng an thần kinh và giải ức chế.

Thuốc hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi vào cơ thể, thuốc tập trung chính ở gan và thận, ít được khuếch tán lên não. Sau nghiên cứu, các chuyên gia chỉ ra rằng thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ một phần nhỏ. Sự bài tiết qua hàng rào nhau thai là rất kém.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Ở trong cơ thể, Sulpirid gần như không chuyển hóa, đến khi đào thải ra ngoài bằng con đường nước tiểu vẫn ở dạng không đổi.

Sulpirid được chỉ định dùng trong điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu không đáp ứng với phương pháp điều trị khác, điều trị rối loạn hành vi nặng và hội chứng tự kỷ.

2. Thuốc Uphadoctin 50 có tác dụng gì?

Thuốc Uphadoctin 50 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các rối loạn tâm thần có trong các bệnh lý thực thể.
  • Điều trị các trạng thái ức chế của thần kinh hoặc điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu xảy ra ở người lớn mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
  • Điều trị các rối loạn nặng về hành vi như dễ bị kích động ở trẻ trên 6 tuổi, bắt chước các hành vi một cách rập khuôn và quá nguyên tắc, có ý nghĩ hay xu hướng hành vi tự làm tổn thương bản thân, hội chứng tự kỷ.

Chống chỉ định dùng thuốc với:

  • Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân được chẩn đoán bị u tế bào ưa sắc.
  • Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp.
  • Người đang có trạng thái ức chế thần kinh trung ương, ngộ độc rượu hay bị hôn mê.
  • Thuốc có nguy cơ cao gây tai biến nặng ở những bệnh nhân bị u tủy thượng thận. Do đó, không dùng thuốc trên những đối tượng này.
  • Vì Uphadoctin 50 ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa nên cần tránh dùng thuốc trên những phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
  • Sulpirid có trong thuốc có thể đi qua nhau thai gây ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh của trẻ. Bởi vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 16 tuần đầu thai kỳ.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Uphadoctin 50

Thuốc được sản xuất ở dạng viên nang cứng, đóng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ có 15 viên thuốc.

Thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng pha tiêm truyền hay các đường dẫn thuốc khác.

Liều lượng thuốc:

  • Đối với bệnh nhân là người lớn bị chứng lo âu: Dùng 50 - 150mg/ngày, thời gian sử dụng không quá 4 tuần.
  • Đối với trẻ bị rối loạn hành vi, tính liều thuốc dựa trên trọng lượng cơ thể trẻ, cụ thể 5 - 10mg/kg cân nặng.

4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Uphadoctin 50

Những tác dụng phụ có thể gặp khi điều trị bằng thuốc Uphadoctin 50:

  • Qua nhiều thực nghiệm thực tế trên bệnh nhân, người ta kết luận rằng Uphadoctin 50 có thể gây ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa ở những phụ nữ đang cho con bú.
  • Nữ hóa tuyến vú cũng là một trong những tác dụng phụ dễ gặp của Uphadoctin 50.
  • Thuốc gây vô kinh, cảm thấy bất lực, lãnh cảm về mặt cảm xúc, giảm khoái cảm.
  • Chứng vú to ở nam giới.
  • Hạ huyết áp tư thế, phản ứng ngoại tháp cũng có thể xảy ra.
  • Ngoài ra, thuốc còn gây chứng loạn vận động muộn nếu dùng điều trị kéo dài, bệnh nhân thường có cảm giác buồn ngủ, hay ngủ gật trong thời gian đầu tiên khi dùng thuốc.

Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn gây ảnh hưởng đến sức khỏe, khi dùng thuốc cần lưu ý một số điều sau:

  • Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.
  • Thuốc có thể gây trạng thái ngủ gật nên những người phải lái xe hay đang làm việc có vận hành máy móc cần thận trọng.
  • Thận trọng dùng thuốc Uphadoctin 50 với người già vì dễ hạ huyết áp tư thế đứng và nguy cơ bị tác dụng ngoại tháp.
  • Bệnh nhân động kinh nếu sử dụng Uphadoctin 50 sẽ có khả năng bị co giật.
  • Với những trường hợp bị suy thận nặng cần giảm liều thuốc, đồng thời theo dõi sát các biểu hiện lâm sàng trong suốt quá trình điều trị.
  • Không dùng chung với các thuốc hay chất ức chế thần kinh khác như rượu, bia, thuốc lá, thuốc Levodopa.
  • Trong quá trình dùng thuốc, nếu bệnh nhân bị sốt cao chưa rõ nguyên nhân thì cần cho ngưng thuốc để khám và loại trừ hội chứng thần kinh ác tính.
  • Hiện tượng quá liều có thể xảy ra với liều dùng từ 1 đến 16g thuốc tuỳ cơ địa đáp ứng của từng bệnh nhân. Theo dõi sát các dấu hiệu lâm sàng và báo với bác sĩ chuyên khoa ngay để được hỗ trợ xử lý kịp thời.
  • Nếu bị quên liều thuốc, dùng ngay khi nhớ ra, trường hợp sát giờ liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không dùng liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.
  • Bảo quản thuốc theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ.

Mặc dù Uphadoctin 50 có hiệu quả rất tốt trong điều trị nhưng thuốc cũng gây ra tương đối nhiều tác dụng phụ. Hiểu về thuốc để biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả là điều rất cần thiết. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe và cần được tư vấn điều trị. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Uphadoctin 50 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 10% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/10 - 31/10/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

74 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Goldpacetam
    Công dụng thuốc Goldpacetam

    Goldpacetam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được dùng trong điều trị tổn thương não và một số bệnh lý ở não. Để sử dụng thuốc an toàn và đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất thì người ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Dihydan
    Công dụng thuốc Dihydan

    Thuốc Dihydan là thuốc hướng tâm thần có hoạt chất chính là phenytoin. Dihydan được dùng làm thuốc chống động kinh, đặc biệt là động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ. Vậy Dihydan là thuốc gì và công ...

    Đọc thêm
  • Cazerol
    Công dụng thuốc Cazerol

    Cazerol thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có công dụng trong điều trị các bệnh lý động kinh, đau dây thần kinh, người nghiện rượu... Thuốc Cazerol chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định, kê đơn của bác ...

    Đọc thêm
  • Công dụng của thuốc Levaked
    Công dụng của thuốc Levaked

    Levaked là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được dùng trong điều trị bệnh lý động kinh, co giật cục bộ,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Levaked, mời bạn đọc cùng ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Tisunane
    Công dụng thuốc Tisunane

    Tisunane thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được chỉ định trong các bệnh lý rối loạn chức năng dẫn truyền thần kinh ở não, tăng tưới máu não và tăng tiêu thụ oxy não. Vậy cơ chế tác dụng ...

    Đọc thêm