......

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Sách được bán tại Nhà thuốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội), giá bìa 220.000 VNĐ/cuốn.

Dạng bào chế - biệt dược

Viên nang: Amlor 5 mg

Nhóm thuốc – Tác dụng

Thuốc điều trị tăng huyết áp - Nhóm chẹn kênh calci.

Chỉ định

Chống chỉ định

Quá mẫn với dihydropyridine hoặc các thành phần của thuốc, không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Phù ngoại biên, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa. Ít gặp: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.

Liều và cách dùng

Người lớn: Uống 5 - 10 mg/ngày tùy đáp ứng người bệnh.

Trẻ em > 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 mg/ngày.

Chú ý khi sử dụng

Phụ nữ có thai: C (TGA) (*); C (FDA) (**).

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm C theo phân loại của TGA: Thuốc, do tác dụng dược lý, gây ra hoặc có thể gây ra ảnh hưởng xấu có thể phục hồi trên thai nhi người hoặc trẻ sơ sinh nhưng không gây dị tật thai nhi.

(**) Nhóm C theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

Tài liệu tham khảo

Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, AHFS, Drug in renal failure, Mother’s milk.