......

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Sách được bán tại Nhà thuốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội), giá bìa 220.000 VNĐ/cuốn.

Dạng bào chế - biệt dược

Viên nén: Cozaar 50 mg.

Nhóm thuốc – Tác dụng

Ức chế thụ thể AT1.

Chỉ định

Tăng huyết áp nguyên phát, bảo vệ thận ở người bệnh đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp và có suy giảm chức năng thận (microalbumin niệu > 30 mg/24 giờ hoặc protein niệu > 500 mg/24 giờ), bảo vệ tim mạch với người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.

Thận trọng

Rối loạn nước, điện giải, giảm thể tích tuần hoàn, suy giảm chức năng gan, thận, hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, tăng aldosterone nguyên phát.

Tác dụng không mong muốn

Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, ban đỏ, đánh trống ngực, đau lưng, mất ngủ, ho, sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản, viêm gan, bất thường chức năng gan, khó chịu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, đau nửa đầu, loạn vị giác, rối loạn cương dương, mày đay.

Liều và cách dùng

Uống 1 lần/ngày vào buổi sáng.

Người lớn: 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày sau 3 - 6 tuần. Ở người giảm thể tích tuần hoàn (dùng lợi tiểu liều cao): 25 mg/ngày.

Trẻ em: 6 - 16 tuổi, 20 - 50 kg: 25 mg/ngày. Tăng dần nếu cần tới tối đa 50 mg/ngày.

Chú ý khi sử dụng

Phụ nữ có thai: FDA: C (3 tháng đầu) (*), D (6 tháng cuối) (**); D (TGA) (***).

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm C theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

(**) Nhóm D theo phân loại của FDA: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ đối với thai nhi trên người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ (ví dụ trong trường hợp đe dọa tính mạng hoặc trường hợp bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

(***) Nhóm D theo phân loại của TGA: Thuốc gây ra hoặc có thể gây ra dị tật hoặc những tổn thương không phục hồi trên thai nhi người.

Tài liệu tham khảo

Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, Micromedex, AMH, BNFC, Drug in Renal failure.