......

Chẩn đoán đái tháo đường type 2

Khám bệnh

Đái tháo đường type 2 là bệnh lý mạn tính liên quan đến rối loạn về nội tiết tố, với đặc điểm làm tăng nồng độ glucose máu, rối loạn chuyển hóa carbohydrate, lipid, protein. Khi mắc phải đái tháo đường type 2, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị những bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và tim mạch. Do những biến chứng nghiêm trọng như vậy nên việc chẩn đoán đái tháo đường type 2 cực kỳ quan trọng để có thể điều trị kịp thời.

1. Cơ chế đái tháo đường type 2

Cơ chế bệnh sinh của bệnh lý đái tháo đường type 2 bao gồm sự suy giảm chức năng của tế bào Beta và sự kháng insulin của cơ thể. Những bệnh nhân đái tháo đường type 2 kháng insulin thường sẽ gặp phải hiện tượng thừa cân, béo phì. Những người trong giai đoạn tiền đái tháo đường cũng sẽ có tình trạng kháng insulin. Bên cạnh kháng insulin, người bị đái tháo đường type 2 còn bị thiếu insulin, nhất là khi glucose huyết tương lúc đói lớn hơn 10mmol/L. Những biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường type 2 đó là mù lòa, bệnh tim mạch, bệnh thân, bị cắt cụt chi dưới...

2. Chẩn đoán đái tháo đường type 2

Nhịn ăn
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, được tiến hành khi bệnh nhân đã nhịn đói qua đêm

Những chỉ số tiểu đường quan trọng trong việc chẩn đoán đái tháo đường type 2 bao gồm:

Xét nghiệm Hemoglobin A1C để đo lượng đường huyết trong thời gian dài, có thể xác định được lượng đường huyết trung bình của bệnh nhân trong vài tháng trước. Hemoglobin A1C càng cao thì lượng đường trong máu sẽ càng cao.

Xét nghiệm đường huyết khi đói được thực hiện khi bệnh nhân nhịn ăn qua đêm, nếu chỉ số này cao hơn qua 2 lần làm xét nghiệm thì sẽ mắc phải đái tháo đường type 2.

Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên, thực hiện ngẫu nhiên để chẩn đoán bệnh tiểu đường.

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, được tiến hành khi bệnh nhân đã nhịn đói qua đêm. Bệnh nhân được uống chất lỏng có chứa đường và được kiểm tra lượng đường định kỳ sau đó để đưa ra chẩn đoán đái tháo đường type 2. Đây cũng là nghiệm pháp được dùng để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ.

2.1 Chẩn đoán tiền đái tháo đường

Khi chẩn đoán tiền đái tháo đường, sẽ có những hiện tượng như sau xảy ra:

  • Rối loạn dung nạp glucose: Khi hàm lượng glucose huyết tương 2 giờ sau khi thực hiện liệu pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7.8 mmol/L (140mg/gL) đến 11.0 mmol/L (200 mg/dL.
  • Rối loạn glucose máu khi đói: Khi nồng độ glucose huyết tương khi đói ( thường là sau ăn khoảng 8 tiếng) từ 5.6 mmol/L (100 mg/dL) đến 6.9 mmol/L (125 mg/dL) và glucose lúc 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose máu thấp hơn 7.8 mmol/L ( < 140 mg/dL)
  • HbA1C trong khoảng từ 5.6% đến 6.4%.

2.2 Chẩn đoán xác định đái tháo đường

Để chẩn đoán đái tháo đường type 2 một cách chính xác, cần dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán đường huyết của WHO, IDF- 2012 như sau:

  • Hàm lượng glucose huyết tương khi đói ≥ 7.0 mmol/L (≥126 mg/dL), hoặc
  • Hàm lượng glucose huyết tường ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/dL) lúc 2 giờ sau khi thực hiện dung nạp glucose bằng đường uống, hoặc
  • HbA1C ≥ 6.5% (48 mmol/mol theo tiêu chuẩn của Liên đoàn sinh hóa lâm sàng quốc tế- IFCC), hoặc
  • Xuất hiện những triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường và hàm lượng glucose ở thời điểm bất kỳ ≥ 11.1 mmol/L (≥200 mg/dL).

Một số lưu ý khi chẩn đoán đái tháo đường type 2 đó là:

  • Khi làm xét nghiệm về hàm lượng glucose huyết tương lúc đói hoặc dung nạp tăng glucose máu đường uống thì phải làm 2 lần trong 2 ngày khác nhau.
  • Nếu chẩn đoán đái tháo đường nhưng nồng độ glucose đường huyết lúc đói bình thường thì trong chẩn đoán, bác sĩ cần ghi rõ phương pháp chẩn đoán.
  • Cần phân loại rõ khi chẩn đoán, bao gồm: so sánh tiểu đường type 1 và type 2, thể đặc biệt, thể khiếm khuyết chức năng của tế bào beta, trường hợp giảm hoạt tính của insulin do gen, những bệnh lý tụy ngoại tiết, bệnh nội tiết khác, do thuốc hay hóa chất, nguyên nhân nhiễm trùng, đái tháo đường thai kỳ, bệnh nhiễm sắc thể...

2.3 Chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường type 2

Để chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường type 2, cần quan tâm đến những đối tượng nguy cơ có khả năng cao mắc phải đái tháo đường type 2 bao gồm:

  • Người trong độ tuổi trên 45.
  • Người có chỉ số BMI lớn hơn 23.
  • Người có huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc/ và huyết áp tâm trương ≥ 85 mmHg.
Ăn nhiều đường dẫn tới nguy cơ béo phì, thừa cân
Người có chỉ số BMI lớn hơn 23 có nguy cơ cao mắc phải đái tháo đường tuýp 2

  • Tiền sử gia đình có người mắc phải bệnh đái tháo đường type 2 trong 1 thế hệ bao gồm bố, mẹ, anh chị em ruột, con ruột.
  • Tiền sử bản thân mắc phải hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường.
  • Nữ giới có những bệnh lý trong thời gian mang thai như đái tháo đường thai kỳ, sinh con nặng trên 4000 gram, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai lưu...
  • Người có tiền sử rối loạn lipid máu, khi chỉ số HDL-c < 0.9 mmol/L và chỉ số Triglyceride > 2.2 mmol/L.

Khi đã sàng lọc và chọn được những đối tượng mang yếu tố nguy cơ bị bệnh đái tháo đường type 2, bác sĩ cần đưa ra chẩn đoán đái tháo đường type 2 một cách chính xác nhất. Cuối cùng, để có được hiệu quả điều trị cao nhất, cần lựa chọn được các loại thuốc điều trị tiểu đường type 2 phù hợp với bệnh nhân.

Tại bệnh viện Vinmec luôn triển khai gói sàng lọc đái tháo đường, rối loạn mỡ máu nhằm giúp phát hiện sớm tình trạng tiền đái tháo đường, phân loại chính xác type tiểu đường, xây dựng chế độ dinh dưỡng, theo dõi giảm thiểu các nguy cơ, biến chứng do tiểu đường gây ra.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

59.4K

Bài viết liên quan