......

Các giai đoạn ung thư đại trực tràng

ung thư đại trực tràng

Bài viết được viết bởi Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Thị Minh Thuyên - Bác sĩ Giải phẫu bệnh, Khoa giải phẫu bệnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Giai đoạn ung thư được phân loại để mô tả mức độ ung thư trong cơ thể. Nó giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và cách điều trị tốt nhất. Các bác sĩ cũng sử dụng các giai đoạn ung thư khi nói về thống kê tỷ lệ sống.

1. Cách xác định giai đoạn ung thư đại trực tràng?

Ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm nhất được gọi là giai đoạn 0 (ung thư rất sớm), và sau đó được xếp từ giai đoạn I (1) đến IV (4). Theo nguyên tắc, số càng cao, ung thư càng lan rộng.

Hệ thống phân giai đoạn thường được sử dụng nhất cho ung thư đại trực tràng là hệ thống TNM của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer - AJCC), dựa trên 3 thông tin chính:

  • Độ lan rộng (kích thước) của khối u (T - tumor): Ung thư đã phát triển đến lớp nào của thành đại tràng hoặc trực tràng.
  • Sự lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N - lymph nodes): Ung thư có lan sang các hạch bạch huyết gần đó không, nếu có thì số lượng bao nhiêu hạch.
  • Sự lây lan (di căn) đến các vị trí xa (M - metastasis): Ung thư có di căn đến các hạch bạch huyết sa Hoặc các cơ quan xa như gan Hoặc phổi không?.

Các số Hoặc chữ cái sau T, N và M cung cấp thêm chi tiết về từng thông tin. Số cao hơn có nghĩa là ung thư tiến triển hơn.

Giai đoạn ung thư có thể phức tạp, vì vậy hãy yêu cầu bác sĩ giải thích cho bạn theo cách bạn hiểu.

Hạch bạch huyết
Hạch bạch huyết

2. Các giai đoạn ung thư đại trực tràng

2.1 Giai đoạn 0

Tis N0 M0

  • Ung thư ở giai đoạn sớm nhất. Giai đoạn này còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ Hoặc ung thư biểu mô trong niêm mạc (Tis).
  • Tế bào ung thư còn giới hạn ở lớp trong cùng (niêm mạc) của đại tràng Hoặc trực tràng, chưa phát triển ra ngoài.

2.2 Giai đoạn I

T1/T2 N0 M0

  • Ung thư đã phát triển qua lớp cơ niêm vào lớp dưới niêm mạc (T1), và có thể đã phát triển đến lớp cơ (T2).
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) Hoặc đến các vị trí xa (M0).

2.3 Giai đoạn II

IIA: T3 N0 M0

  • Ung thư đã phát triển đến các lớp ngoài cùng của đại trực tràng nhưng chưa vượt qua chúng (T3).
  • Không xâm lấn đến các cơ quan lân cận.
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) Hoặc đến các vị trí xa (M0).
ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng giai đoạn II

IIB: T4a N0 M0

  • Ung thư đã phát triển qua thành đại trực tràng nhưng không xâm lấn các mô Hoặc cơ quan lân cận khác (T4a).
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) Hoặc đến các vị trí xa (M0).

IIC: T4b N0 M0

  • Ung thư đã phát triển qua thành đại trực tràng và xâm lấn vào các mô Hoặc cơ quan lân cận khác (T4b).
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) Hoặc đến các vị trí xa (M0).

2.4 Giai đoạn III

IIIA: T1/T2 N1/N1c M0

  • Ung thư đã phát triển qua niêm mạc vào lớp dưới niêm mạc (T1), và có thể đã xâm lấn đến lớp cơ (T2).
  • Xâm lấn 1 đến 3 hạch bạch huyết gần đó (N1) Hoặc các vùng mỡ gần các hạch bạch huyết nhưng không phải các hạch (N1c).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

Hoặc T1 N2a M0

  • Ung thư đã phát triển qua niêm mạc vào lớp dưới niêm mạc (T1).
  • Xâm lấn 4 đến 6 hạch bạch huyết gần đó (N2a).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

IIIB: T3/T4a N1/N1c M0

  • Ung thư đã phát triển ra các lớp ngoài cùng của đại trực tràng (T3) Hoặc qua phúc mạc tạng (T4a) nhưng chưa đến được các cơ quan lân cận.
  • Xâm lấn 1 đến 3 hạch bạch huyết gần đó (N1a Hoặc N1b) Hoặc vào các vùng mỡ gần các hạch bạch huyết nhưng không phải các hạch (N1c).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).
ung thư đại trực tràng giai đoạn 3
Ung thư đại trực tràng giai đoạn III

Hoặc T2/T3 N2a M0

  • Ung thư đã phát triển đến lớp cơ (T2) Hoặc đến các lớp ngoài cùng của đại trực tràng (T3).
  • Xâm lấn 4 đến 6 hạch bạch huyết gần đó (N2a).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

Hoặc T1/T2 N2b M0

  • Ung thư đã phát triển qua niêm mạc vào lớp dưới niêm mạc (T1), và cũng có thể đã phát triển đến lớp cơ (T2).
  • Xâm lấn từ 7 hạch bạch huyết gần đó (N2b).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

IIIC: T4a N2a M0

  • Ung thư đã phát triển qua thành đại trực tràng (bao gồm cả phúc mạc tạng) nhưng chưa đến các cơ quan lân cận (T4a).
  • Xâm lấn 4 đến 6 hạch bạch huyết gần đó (N2a).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

Hoặc T3/T4a N2b M0

  • Ung thư đã phát triển ra các lớp ngoài cùng của đại trực tràng (T3). Hoặc qua phúc mạc tạng (T4a) nhưng không đến được các cơ quan lân cận.
  • Xâm lấn từ 7 hạch bạch huyết gần đó (N2b).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

Hoặc T4b N1/N2 M0

  • Ung thư đã phát triển qua thành đại trực tràng và vào các mô Hoặc cơ quan lân cận khác (T4b).
  • Xâm lấn ít nhất một hạch bạch huyết gần đó Hoặc vào các vùng mỡ gần hạch bạch huyết (N1 Hoặc N2).
  • Không lan đến các vị trí xa (M0).

2.5 Giai đoạn IV

ung thư đại trực tràng
Hình ảnh các giai đoạn ung thư đại trực tràng

IVA: T bất kỳ N bất kỳ M1a

  • Ung thư có thể hoặc không lan qua thành đại trực tràng (bất kỳ T).
  • Có thể hoặc không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (bất kỳ N).
  • Đã lan đến 1 cơ quan xa (như gan, phổi) đến các hạch bạch huyết xa, nhưng không đến các phần xa của phúc mạc (lớp lót khoang bụng) (M1a).

IVB: T bất kỳ N bất kỳ M1b

  • Ung thư có thể Hoặc không lan qua thành đại trực tràng (bất kỳ T).
  • Có thể hoặc không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (bất kỳ N).
  • Đã lan đến hơn 1 cơ quan xa (như gan, phổi) hoặc đến các hạch bạch huyết xa, nhưng không đến các phần xa của phúc mạc (lớp lót khoang bụng) (M1b).

IVC: T bất kỳ N bất kỳ M1c

  • Ung thư có thể hoặc không lan qua thành đại trực tràng (bất kỳ T).
  • Có thể hoặc không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (bất kỳ N).
  • Đã lan đến các phần xa của phúc mạc (lớp lót khoang bụng), và có thể Hoặc không lan sang các cơ quan hoặc hạch bạch huyết xa (M1c).

Không có cách nào để ngăn chặn hoàn toàn ung thư. Nhưng bạn có thể thay đổi các yếu tố nguy cơ và thực hiện một số phương pháp giúp giảm nguy cơ mắc ung thư. Cách tốt nhất để phòng và bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình, mỗi người nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt. Nên lặp lại định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm... Việc tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư từ đó đem đến cơ hội sống và khỏi bệnh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện uy tín và hiện đại hàng đầu tại Việt Nam. Tại đây cung cấp các Gói tầm soát ung thư trực tràng giúp khách hàng chủ động và phòng tránh bệnh.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Bài viết tham khảo nguồn: Hiêp hội ung thư Hoa Kỳ

11.3K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan