Suy tim tâm trương: Những điều cần biết

17/10/2019
Suy tim tâm trương

Cơ chế suy tim tâm trương là khi tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu, kèm theo đặc điểm phân suất tống máu EF bảo tồn. Nguyên nhân gây suy tim tâm trương là do quả tim bị rối loạn chức năng hoặc có tổn thương thực thể.

1. Tổng quan về suy tim tâm trương

Nhìn chung, suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp. Khi suy tim có đặc điểm phân suất tống máu EF bảo tồn ≥ 50% thì còn được gọi là suy tim tâm trương. Ngoài ra, cũng có một vài tiêu chuẩn khác kèm theo được dùng để định nghĩa suy tim EF bảo tồn. Chẩn đoán suy tim tâm trương thường gặp nhiều khó khăn bởi vì hầu hết các biện pháp xác định đều loại trừ những nguyên nhân không do tim khác nên triệu chứng tương tự với suy tim. Hơn thế nữa, cho đến nay hiệu quả của những phương pháp điều trị vẫn chưa được chứng minh rộng rãi.

Xét về đặc điểm phân suất tống máu EF bảo tồn, suy tim tâm trương còn được chia làm 2 loại như sau:

  • EF bảo tồn, giới hạn 41% - 49%

Những bệnh nhân này có phân suất tống máu thuộc khoảng giới hạn, hay còn gọi là ở nhóm trung gian. Đặc điểm lâm sàng, điều trị và tiên lượng tương tự như người bệnh suy tim EF bảo tồn nói chung.

  • EF bảo tồn, cải thiện > 40%

Có trường hợp một số ít bệnh nhân bị suy tim tâm trương nhưng trước đó chỉ số EF có giảm. Những đối tượng này được xếp vào nhóm có EF cải thiện hoặc hồi phục, với các đặc điểm lâm sàng khác biệt với nhóm suy tim EF bảo tồn hoặc EF giảm (suy tim tâm thu).

2. Nguyên nhân suy tim tâm trương

Suy tim tâm trương
Bệnh động mạch vành có thể là nguyên nhân gây suy tim tâm trương

2.1. Nguyên nhân nền

Phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến suy tim là yếu tố quan trọng trong quá trình đưa ra quyết định hướng điều trị đúng đắn. Những nguyên nhân cơ bản gây gây suy tim tâm trương bao gồm:

2.2. Nguyên nhân thúc đẩy

Mức độ bệnh suy tim nói chung sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu người bệnh:

  • Không tiết chế;
  • Bị rối loạn nhịp tim quá nhanh hoặc chậm;
  • Mắc bệnh nhiễm trùng, thiếu máu hoặc hở van tim cấp;
  • Lạm dụng bia rượu;
  • Phụ nữ có thai;
  • Sử dụng thuốc hoặc giảm thuốc điều trị suy tim không đúng liều lượng.

2.3. Các nguyên nhân khác

Ngoài ra, có trường hợp bệnh nhân mắc suy tim tâm thu kèm theo một số bệnh lý tim mạch sau đây cũng có thể đưa đến suy tim EF bảo tồn, chẳng hạn như:

  • Nhồi máu cơ tim;
  • Thiếu máu cục bộ cơ tim;
  • Tắc nghẽn van tim;
  • Rối loạn do thâm nhiễm;
  • Bệnh chuyển hóa.

3. Triệu chứng suy tim tâm trương

Suy tim tâm trương
Triệu chứng suy tim tâm trương là gì?

3.1. Triệu chứng cơ năng

Thông thường, triệu chứng suy tim tâm trương cũng sẽ tương tự với các tiêu chuẩn trong suy tim nói chung. Cụ thể là:

  • Bệnh nhân đột ngột khó thở dữ dội về đêm;
  • Phù cổ chân;
  • Ho về đêm;
  • Khó thở phải ngồi;
  • Khó thở khi gắng sức.

3.2. Triệu chứng thực thể

  • Phổi: Nghe tiếng ran ở phổi, tràn dịch màng phổi, có dấu hiệu phù phổi cấp;
  • Gan: Gan to, phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính;
  • Tim: Giãn các buồng tim, nhịp tim nhanh (> 120 chu kì/phút), nghe được tiếng T3;
  • Tĩnh mạch: Tĩnh mạch cổ nổi, áp lực tĩnh mạch hệ thống > 16 cmH2O;
  • Thời gian tuần hoàn > 25 giây;
  • Dung tích sống giảm 1/3 so với chỉ số tối đa;
  • Bệnh nhân giảm khoảng 4,5 kg sau 5 ngày điều trị suy tim.

Bên cạnh chỉ số phân suất tống máu EF bảo tồn, chẩn đoán xác định cơ chế suy tim tâm trương còn dựa trên bằng chứng bệnh cấu trúc cơ tim (dày thất trái, giãn nhĩ trái), kèm theo đó là rối loạn chức năng tâm trương.

4. Điều trị suy tim tâm trương

Suy tim tâm trương
Kiểm soát tốt huyết áp là một trong những phương pháp điều trị phổ biến hiện nay

Một số biện pháp điều trị suy tim tâm trương phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Kiểm soát tốt huyết áp tối đa (tâm thu) và huyết áp tối thiểu (tâm trương).
  • Kiểm soát tốt tần số thất ở bệnh nhân rung nhĩ có suy tim tâm trương.
  • Chống phù và giảm sung huyết phổi hiệu quả bằng cách sử dụng thuốc lợi tiểu.
  • Tái tưới máu mạch vành ở người bệnh suy tim tâm trương nhưng có kèm theo bệnh động mạch vành.
  • Giảm triệu chứng cơ năng ở bệnh nhân suy tim tâm trương bằng các loại thuốc, như: Ức chế β, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc chẹn kênh Canxi.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói khám suy tim được thiết kế áp dụng cho 2 nhóm đối tượng sau đây:

  • Những bệnh nhân có các triệu chứng thường gặp của suy tim, ví dụ như: Hụt hơi, khó thở, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau tim, nhịp tim nhanh, hồi hộp, ...
  • Khách hàng chưa có triệu chứng suy tim tâm trương, nhưng có các bệnh lý liên quan đến tim mạch (tăng huyết áp, đau thắt ngực, tiểu đường, loạn nhịp tim, ...) hoặc những người ở độ tuổi trung niên (nam > 45 tuổi, nữ > 50 tuổi), đặc biệt là những đối tượng thường xuyên uống nhiều rượu bia, thuốc lá, béo phì.

Dịch vụ khám toàn diện bao gồm xác định tình trạng và cơ chế suy tim tâm trương, mức độ suy tim, nguyên nhân gây suy tim cũng như bệnh đi kèm. Các bước chẩn đoán và xét nghiệm cụ thể như sau:

  • Khám chuyên khoa Nội tim mạch.
  • Tổng phân tích nước tiểu 24 giờ và tế bào máu bằng máy đếm tự động.
  • Định lượng Glucose, Axit uric, Calci ion hoá, Cholesterol, ...
  • Đo hoạt độ AST (GOT) và ALT (GPT).
  • Điện giải đồ (Na/K/Cl) và điện tâm đồ.
  • Siêu âm tim và chụp Xquang.
  • Một số dịch vụ liên quan cần thiết khác.

Để biết thêm chi tiết, Quý khách có thể gọi đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM: