Trang chủ Tìm bác sĩ Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp, Dương Minh Thắng
Tiến sĩ Bác sĩ cao cấp
Dương Minh Thắng
Đăng ký khám
Giới thiệu

Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Dương Minh Thắng là chuyên gia trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa và Nội soi tiêu hóa, hiện đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Bác sĩ được đào tạo bài bản tại Học viện Quân y, với học vị Tiến sĩ chuyên ngành Nội tiêu hóa và gần 40 năm kinh nghiệm lâm sàng.

Trong suốt quá trình công tác, bác sĩ Dương Minh Thắng từng làm việc tại Bệnh viện Quân y 103 và nhiều năm gắn bó với Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, trực tiếp tham gia chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tiêu hóa, gan mật phức tạp, đặc biệt là ung thư gan.

Với những đóng góp nổi bật cho y học, bác sĩ là đồng tác giả Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ, với đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong điều trị ung thư gan nguyên phát và các bệnh lý tiêu hóa, gan mật".

Với nền tảng chuyên môn vững chắc, kinh nghiệm lâm sàng phong phú cùng những đóng góp có giá trị cho y học Việt Nam, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Dương Minh Thắng không chỉ là chuyên gia uy tín trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa mà còn là chỗ dựa chuyên môn tin cậy, đồng hành cùng người bệnh trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe lâu dài.

Chức vụ
Chuyên gia Nội Tiêu hóa
Chuyên khoa
Nội Tiêu hoá - Nội soi
Số năm kinh nghiệm
36 năm

1984 - 1990: Y Đa khoa - Học Viện Quân y


1999 - 2001: Chuyên ngành Nội chung - Học Viện Quân y


2002 - 2004: Thạc sĩ chuyên ngành Nội tiêu hóa - Học viện Quân y


2005 - 2009: Tiến sĩ chuyên ngành Nội tiêu hóa - Học viện Quân y


1990 - 1993: Bệnh viện 103, Học viện Quân y


1994 - nay: Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện TƯQĐ 108


  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ, đồng tác giả. Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật điều trị ung thư gan nguyên phát và một số bệnh lý tiêu hóa, gan mật”

Các công trình nghiên cứu: (4 năm gần đây):

1. Thực trạng nhiễm Helicobacter pylori và hiệu quả điều trị tiệt trừ H. pylori của phác đồ ACE, ATEB và DLE ở bệnh nhân viêm loét dạ dày-hành tá tràng tại bệnh viện TƯQĐ 108. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 12 số đặc biệt 11/2017 trang 230-235.

2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn tiến triển có huyết khối tĩnh mạch cửa. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 13 số 5/2018 trang 1-8.

3. Tìm hiểu giá trị của siêu âm nội soi trong chẩn đoán tắc mật do sỏi ống mật chủ. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 13 số 5/2018 trang 116-123.

4. Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh gan nhiễm mỡ. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 13 số đặc biệt 9/2018 trang 247-258.

5. Đặc điểm mô bệnh học của bệnh gan nhiễm mỡ. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 13 số đặc biệt 9/2018 trang 258-263.

6. Đánh giá kết quả bước đầu kỹ thuật dẫn lưu nang giả tuỵ dưới hướng dẫn siêu âm nội soi. Tạp chí y học Việt Nam tháng 3 số 2/2018 tập 465 trang 15-19.

7. Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính 320 lát cắt trong chẩn đoán viêm tuỵ cấp. Tạp chí y học Việt Nam tháng 3 số 2/2018 tập 465 trang 58-63.

8.  Tần suất, hình ảnh nội soi, biến chứng và điều trị túi thừa đại tràng tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt Nam tập IX số 50-2018 trang 3136-3142.

9. So sánh hiệu quả điều trị kẹp clip đơn thuần và kẹp clip kết hợp với tiêm Adrenalin trong điều trị chảy máu tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng. Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt Nam tập IX số 48-2017 trang 3012-3021.

10. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u mao mạch gan. Tạp chí y học Việt Nam tháng 3 số 1/2018 tập 465 trang 72-75.

11. Tần suất, hình ảnh nội soi, biến chứng và điều trị túi thừa đại tràng tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Tạp chí y học Việt Nam tháng 3 số 1/2018 tập 465 trang 120-124.

12. Hiệu quả của phương thức kết hợp tắc mạch hoá dầu với tiêm Ethanol qua da trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số đặc biệt 11/2016 trang 192-197.

13. Giá trị của Alpha-fetoprotein (AFP) huyết thanh trong chẩn đoán và mối liên quan đến thời gian sống ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số đặc biệt 11/2016 trang 47-52.

14. So sánh hiệu quả điều trị kẹp clip đơn thuần và kẹp clip kết hợp với tiêm Adrenalin trong điều trị chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số đặc biệt 9/2016 trang 277-284.

15. Đánh giá kết quả bước đầu kỹ thuật dẫn lưu nang giả tuỵ dưới hướng dẫn nội soi siêu âm.  Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số đặc biệt 9/2016 trang 201-207.

16. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số 4/2016 trang 37-41.

17. Viêm tụy cấp mức độ nặng: tần suất, nguyên nhân và hiệu quả điều trị. Tạp chí y học Việt Nam tháng 3 số 1/2016 trang 134-138.

18. Đánh giá tính an toàn, sự hài lòng của người bệnh và công tác chăm sóc sau thủ thuật ở bệnh nhân được nội soi đường tiêu hoá trên có gây mê. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 11 số đặc biệt 8/2016 trang 112-117.

19. Biến đổi nhỏ ở đoạn nối dạ dày-thực quản ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược: Một vấn đề cần được quan tâm. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 12 số 1/2017 trang 157-163.

20. Nhân một trường hợp ung thư đại tràng sớm. Chẩn đoán và điều trị qua nội soi. Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam tập IX số 52-2018 trang 3280-3283.

21. Hiệu quả của phương pháp nong bóng hơi trong điều trị co thắt tâm vị dưới hướng dẫn của nội soi. Tạp chí Y dược lâm sàng 108 tập 13 số 4/2018 trang 105-109.

22. Đánh giá hiệu quả ban đầu của phương pháp đặt stent đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị tắc mật do ung thư. Tạp chí y học Việt Nam tháng 5 số 2/2017 trang 169- 173

23. Xử trí dị vật đường tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại bệnh viện TƯQĐ 108. Tạp chí y học Việt Nam tháng 5 số 2/2017 trang 222-225.

Còn nhiều báo bài khác chưa cập nhật

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện:

1. Hiệu quả điều trị polyp tâm vị thực quản bằng phương pháp thắt vòng cao su qua nội soi.

2. Điều trị chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch phình vị ở bệnh nhân xơ gan bằng phương pháp tiêm Histoacryl vào búi giãn”