PGS.TS.BS Võ Thị Hoàng Lan là chuyên gia nhãn khoa với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mắt. Bác sĩ là Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ, Giảng viên cao cấp Bộ môn Mắt - Đại học Y Dược TP.HCM, đồng thời tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Bác sĩ tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa, Thạc sĩ Y học và Tiến sĩ Y học tại Đại học Y Dược TP.HCM. Trong quá trình đào tạo chuyên sâu, bác sĩ từng tham gia làm việc với chức danh nội trú (FFI) tại Pháp, qua đó tiếp cận và cập nhật nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị nhãn khoa hiện đại.
PGS.TS.BS Võ Thị Hoàng Lan có thế mạnh trong điều trị các bệnh lý viêm tại mắt, bệnh lý võng mạc đái tháo đường, ưng dụng laser để điều trị bệnh lý võng mạc ĐTĐ, tân mạch võng mạc, lỗ rách võng mạc, thoái hóa cõng mạc và ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến trong nhãn khoa. Bên cạnh hoạt động lâm sàng và giảng dạy, bác sĩ còn tích cực tham gia nghiên cứu khoa học với nhiều công bố trên các tạp chí trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của chuyên ngành nhãn khoa.
1985: Bác sĩ Y khoa
1998: Tu nghiệp chuyên ngành Nhãn khoa tại Pháp
2000: Thạc sĩ Y học, chuyên ngành Nhãn khoa
2009: Tiến sĩ Y học, chuyên ngành Nhãn khoa
2015: Được phong hàm Phó Giáo sư
1985 - 2002: Giảng viên, Đại học Y Dược TP.HCM; Bác sĩ chuyên khoa Mắt, Bệnh viện Chợ Rẫy
2002 - 2017: Giảng viên chính, Đại học Y Dược TP.HCM; Bác sĩ chuyên khoa Mắt, Bệnh viện Điện Biên Phủ
2017 - 2024: Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp, Đại học Y Dược TP.HCM; Bác sĩ chuyên khoa Mắt, Bệnh viện Điện Biên Phủ
Hội Nhãn Khoa Việt Nam
Hội Y Học TP.HCM
Hội Nhãn Khoa TP.HCM
1. Khảo sát bệnh võng mạc đái tháo đường bằng chụp mạch huỳnh quang tại bệnh viện Chợ Rẫy, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản số 4, tập 5 (2001), trang 55-58.
2. Nguy cơ khô mắt của nhân viên y tế nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy và Đại học Y Dược, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật lần thứ 20 – ĐHYD T/P HCM (2003), phụ bản của số 1,tập 7, trang 1-6.
3. Nghiên cứu dùng laser 532nm để dự phòng glôcôm tân mạch ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, Y học thành phố Hồ Chí Minh (2003), phụ bản của số 3,tập 7, trang 71-74.
4. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường bằng quang đông võng mạc với laser YAG 532, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật lần thứ 22 – ĐHYD T/P HCM (2005), tập 9, phụ bản của số 1, trang 7-13
5. Nghiên cứu bệnh hoàng điểm đái tháo đường, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật lần thứ 22 – ĐHYD T/P HCM (2005), phụ bản của số 1, trang 14-19.
6. Theo dõi hiệu quả điều trị quang đông võng mạc đái tháo đường bằng laser 532nm sau 1 năm - Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2006), phụ bản của số 1, trang 249 - 254.
7. Ứng dụng kỹ thuật màu võng mạc để phát hiện bệnh lý võng mạc đái tháo đường từ xa, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật lần thứ 24 - ĐHYD T/P HCM (2007), phụ bản của số 1, trang 258-266.
8. Thị lực sau điều trị quang đông võng mạc đái tháo đường tăng sinh với laser YAG 532nm theo dõi nh, (2008), tập 12, phụ bản của số 1, trang 144-150.
9. Theo dõi hiệu quả điều trị và hạn chế biến chứng của bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh bằng laser 532nm, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2008), tập 12, số 3, trang 161-166.
10 Khảo sát phù hoàng điểm trong bệnh lý võng mạc đái tháo đường bằng chụp cắt lớp võng mạc OCT , Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2011), tập 15, số 2, trang 106-110.
11. Hiệu quả của quang đông toàn võng mạc bằng laser KTP trên dự phòng glô-côm tân mạch ở bệnh nhân có bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2012), tập 16, phụ bản của số 1, trang 115-122.
12. Khảo sát phần trước nhãn cầu bằng siêu âm sinh hiển vi (UBM), Y học thực hành (2012) số 11, trang 69-71.
13. Khảo sát độ mở góc tiền phòng bằng siêu âm sinh hiển vi, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2013), tập 17, phụ bản của số 1, trang 203-208.
14. Nghiên cứu phòng ngừa mộng thịt tái phát bằng cyclosporine A nhỏ sau phẫu thuật cắt mộng thịt ghép KM rời tự thân, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2014), tập 18, số 1, trang 57-63.
15. Khảo sát lớp biểu mô sắc tố ở bệnh hắc võng mạc bằng chụp cắt lớp cố kết quang học SD-OCT, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2014), tập 18, số 1, trang 86-90.
16. Đánh giá góc tiền phòng bằng Pentacam trên bệnh nhân góc đóng cấp, Tạp chí Y thực hành (2014) số 938, trang 22-24.
17. Khảo sát chất lượng hình ảnh chụp mạch huỳnh quang trong bệnh lý võng mạc cực sau trên đồng tử giãn trung bình, Tạp chí Y thực hành (2014) số 938, trang 74-76.
18. Khảo sát các tổn thương thường gặp ở bề mặt nhãn cầu liên quan đến kính tiếp xúc mềm, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2015), tập 19, phụ bản của số 1, trang 205-210.
19. Khảo sát sự tương quan giữa lâm sàng và siêu âm sinh hiển vi trong chẩn đoán tách thể mi do chấn thương đụng dập, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2016), tập 20, phụ bản của số 1, trang 156-162.
20. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị phù hoàng điểm ĐTĐ bằng Bevacizumab tiêm nội nhãn, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2016), tập 20, phụ bản của số 1.
21. Khảo sát mối liên quan giữa chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp cố kết quang học trong bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già, Y học thành phố Hồ Chí Minh, (2016), tập 19, phụ bản của số 1.
22. Hiệu quả của trí tuệ nhân tạo trong tầm soát bệnh Võng mạc Đái tháo đường trong cộng đồng ở tỉnh Bình Định Province, Viet Nam, Tạp chí Nhãn Khoa Đài Loan Vol 14 (3) p: 394-401, Jul-Sep 2024. DOI: 10.4103/TJO – D-23-00101.
23. Viêm giác mạc do Herpes : Một vấn đề nan giải trong chẩn đoán Nhãn Khoa ( sách giáo khoa) Nhà Xuất bản Springer, Singapore. https://doi.org/10.1007/978-981-96-0286-5_50.