......

Công dụng thuốc Advagraf

Thuốc Advagraf có thành phần hoạt chất chính là Tacrolimus cùng các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Advagraf thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động và hệ miễn dịch. Thuốc được chỉ định cho những người sau ghép gan, ghép thận để dự phòng thải ghép.

1. Thuốc Advagraf là thuốc gì?

Thuốc Advagraf có thành phần hoạt chất chính là Tacrolimus dưới dạng Tacrolimus monohydrate, hàm lượng 1mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Advagraf thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động hệ miễn dịch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng phóng thích kéo dài, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là 1 hộp gồm 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thuốc được chỉ định cho những người sau ghép gan, ghép thận để dự phòng thải ghép.

Hoạt chất chính Tacrolimus là một hoạt chất ức chế miễn dịch thuộc nhóm Macrolid. Dược chất Tacrolimus có khả năng gắn vào Protein nội bào tạo thành phức hợp FKBP12-Tacrolimus để cạnh tranh và ức chế các Calcineurin. Quá trình này có vai trò ngăn chặn sự dẫn truyền tín hiệu của tế bào lympho T phụ thuộc vào Calcium. Do đó, thuốc có tác dụng trong việc làm ức chế sự chép một bộ Cytokine.

Ngoài ra, hoạt chất Tacrolimus còn có công dụng trong ngăn chặn quá trình hình thành Lympho gây độc tế bào, tạo điều kiện thuận lợi để chống thải ghép.

2. Thuốc Advagraf có tác dụng gì?

  • Thuốc Advagraf 1mg được chỉ định đối với những người sau khi ghép gan, thận để phòng ngừa thải ghép.
  • Điều trị cho trường hợp thải ghép dị sinh đối với những người trưởng thành.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Advagraf

3.1. Cách sử dụng thuốc

  • Thuốc Advagraf được bào chế dưới dạng viên nang cứng phóng thích kéo dài, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.
  • Nên uống mỗi ngày uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Khi uống thuốc, cần nuốt nguyên cả viên thuốc với chất lỏng, dạ dày rỗng hoặc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 đến 3 giờ sau ăn.
  • Việc sử dụng loại thuốc, điều chỉnh liều dùng, dừng thuốc đòi hỏi phải có giám sát y tế về chuyên môn, chỉ sử dụng khi bác sĩ điều trị kê toa.
  • Khi không thể sử dụng thuốc theo đường uống ngay sau phẫu thuật có thể sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch ở liều xấp xỉ 1⁄5 liều đường uống.

3.2. Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc Advagraf còn tùy thuộc vào bệnh lý và khả năng đáp ứng của từng trường hợp cụ thể. Bác sĩ điều trị sẽ đánh giá lâm sàng để đưa ra liều điều trị thích hợp của thuốc sau khi phẫu thuật cho mỗi người. Sau đây chỉ là liều điều trị mang tính chất tham khảo.

3.2.1. Dự phòng sự thải ghép thận

  • Liều điều trị khởi đầu: Mỗi ngày sử dụng 0,2-0,3mg/kg, sử dụng 1 lần.
  • Cần sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ sau khi tiến hành phẫu thuật xong.

3.2.2. Phòng ngừa sự thải ghép gan

  • Liều điều trị khởi đầu: Mỗi ngày sử dụng 0,1-0,2mg/kg, sử dụng 1 lần.
  • Cần sử dụng thuốc trong vòng 12 đến 18 giờ sau khi phẫu thuật xong.

3.2.3. Chống thải ghép dị sinh đối với người sau ghép gan, thận

  • Liều khởi đầu: Mỗi ngày sử dụng 0,2-0,3mg/kg, sử dụng 1 lần.

3.2.4. Chống thải ghép dị sinh đối với người sau ghép tim

Liều điều trị khởi đầu: Mỗi ngày sử dụng 0,15mg/kg, sử dụng 1 lần.

Sau khi sử dụng liều khởi đầu, bác sĩ điều trị sẽ đánh giá mức độ đáp ứng của từng người cụ thể để đưa ra các chỉ định tiếp theo, có thể tiếp tục sử dụng hoặc ngừng sử dụng thuốc nếu đáp ứng tốt.

4. Trường hợp quá/ quên liều dùng thuốc Advagraf

Trong trường hợp quên liều: Bạn cần uống thuốc ngay trong cùng ngày. Tuyệt đối, không uống thuốc với gấp đôi liều điều trị vào ngày hôm sau.

Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng quá liều thuốc có thể gặp một số tác dụng ngoại ý như sau buồn nôn, nôn, nhiễm trùng, mày đay, ngủ gà, tăng nồng độ Creatinine, tăng Urea nitrogen trong máu, tăng chỉ số Alanine aminotransferase huyết thanh. Nếu đã lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Advagraf

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị với thuốc Advagraf là run tay, nồng độ đường huyết trong máu tăng, tăng kali trong máu và huyết áp tăng, suy thận, mất ngủ...
  • Xuất hiện các rối loạn đối với hệ tim mạch như: rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh, suy tim, loạn nhịp tim, đánh trống ngực,...
  • Rối loạn đối với hệ thống máu: thiếu máu, hồng cầu bị bất thường, nguy cơ suy giảm tiểu cầu, ...
  • Rối loạn trên hệ thần kinh: đau đầu, trương lực cơ tăng hay nhược cơ, suy giảm trí nhớ, suy giảm khả năng nhận thức...
  • Ngoài ra, khi sử dụng thuốc Advagraf có thể xuất hiện ảnh hưởng đến thị giác, rối loạn hệ tiêu hóa, thận, tiết niệu, nội tiết...
  • Nếu thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đối với sức khỏe cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ có chuyên môn để có hướng xử lý kịp thời và đúng cách.

6. Tương tác của thuốc Advagraf

Việc sử dụng thuốc Advagraf với các thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A4 có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của thuốc Advagraf trong máu, nồng độ thuốc có khả năng tăng hoặc giảm.

Khi sử dụng kết hợp thuốc Advagraf với những loại thuốc như Aminoglycosid, ức chế Gyrase, thuốc hạ sốt giảm đau chống viêm nhóm phi Steroid hay nhóm NSAID, Vancomycin, Acyclovir... làm tăng độc tính trên thận hoặc độc tính trên thần kinh.

Tránh sử dụng thuốc Advagraf với các thức ăn có chứa nhiều Kali hay các thuốc lợi tiểu giữ Kali.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Advagraf với các thuốc ức chế miễn dịch.

Tránh sử dụng thuốc Advagraf khi đang sử dụng các vacxin sống giảm độc lực.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Advagraf

7.1. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Tuân thủ liều điều trị của thuốc Advagraf đã được chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý ngưng hay vượt quá số liều quy định.
  • Việc sử dụng thuốc Advagraf đối với trẻ em còn hạn chế, do đó cần cân nhắc khi dùng cho đối tượng này.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Advagraf đối với những người bị suy thận, suy gan hay mắc bệnh lý nào khác nữa.
  • Nếu có thắc mắc hay có dấu hiệu bất thường hãy thông báo và hỏi lại bác sĩ điều trị.

7.2. Sử dụng thuốc Advagraf với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính phôi thai. Thuốc Advagraf qua được nhau thai. Dữ liệu còn hạn chế, một số trường hợp sảy thai, tăng kali máu đối với trẻ sơ sinh, sinh non đã được báo cáo. Có thể sử dụng thuốc Advagraf khi không có biện pháp nào thay thế. Tuy nhiên cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Đối với bà mẹ cho con bú: Thuốc Advagraf được bài xuất vào sữa mẹ, không thể loại trừ gây hại cho thai nhi nên không sử dụng trong giai đoạn này.
  • Đối với những người lái xe và vận hành máy móc: Tác dụng phụ ảnh rối loạn thị giác và thần kinh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, khi đang uống thuốc, bạn nên hạn chế thực hiện những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ.

Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Advagraf. Việc sử dụng đúng liều lượng, cách dùng sẽ giúp mang đến kết quả điều trị bệnh tốt hơn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

340 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Hodalin
    Công dụng thuốc Hodalin

    Thuốc Hodalin là dược phẩm sử dụng phòng chống ung thư và đồng thời cũng có thể cải thiện chức năng hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Khi sử dụng thuốc Hodalin bệnh nhân cần tuân thủ theo ...

    Đọc thêm
  • Capebina
    Công dụng thuốc Capebina

    Thuốc Capebina là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư. Bài viết dưới đây sẽ thông tin tới bạn đọc những công dụng, chỉ định của thuốc Capebina.

    Đọc thêm
  • Aritrodex
    Công dụng thuốc Aritrodex

    Thuốc Aritrodex được sử dụng trong điều trị ung thư vú với thành phần chính là Anastrozol. Bài viết dưới đây chia sẻ thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc Aritrodex.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Pemehope 100
    Công dụng thuốc Pemehope 100

    Pemehope 100 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi, ung thư trung biểu mô,... Bạn có thể tham khảo thông tin về ...

    Đọc thêm
  • loãng xương do thuốc
    Cảnh giác loãng xương do thuốc

    Loãng xương là một bệnh lý thường gặp xảy ra do có sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong cơ thể. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố cũng như nguyên nhân gây ra ...

    Đọc thêm