Công dụng thuốc Aminopoly Injection

Thuốc Aminopoly Injection có công dụng trong điều trị và phòng ngừa bệnh lý não do gan ở người bệnh bị suy gan mãn tính, điều chỉnh sự rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng gây ra và cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Cefaxil sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.

1. Aminopoly Injection là thuốc gì?

Aminopoly Injection thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng bào chế dung dịch tiêm truyền, quy cách đóng gói chai 500ml.

Thành phần có trong thuốc Aminopoly Injection bao gồm:

  • L-Isoleucine;
  • L-Leucine;
  • L-Lysine Acetate;
  • L-Methionine;
  • L-Phenyllalanine;
  • L-Threonine;
  • L-Tryptophan;
  • L-Valine;
  • L-Alanine;
  • L-Arginine.

Lysine là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra, Lysine còn được gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Lysine đã được đưa vào sử dụng trong y học và thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để giúp điều trị các vết loét lạnh do virus herpes simplex gây ra.

2. Tác dụng của thuốc Aminopoly Injection

Thuốc Aminopoly Injection có công dụng trong điều trị các tính trạng sau:

  • Phòng ngừa và điều trị bệnh lý não do gan ở người bệnh bị suy gan mãn tính.
  • Điều chỉnh sự rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng gây ra.
  • Cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan.

3. Liều dùng thuốc Aminopoly Injection

Liều tham khảo ở người lớn:

  • Truyền tĩnh mạch liều 500 - 1000mL/ lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên là 1.7-2.7mL/phút.
  • Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: Dùng liều 500-1000mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm.
  • Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.

Lưu ý: Liều thuốc Aminopoly Injection trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Aminopoly Injection cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Aminopoly Injection phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Aminopoly Injection

Không dùng thuốc Aminopoly Injection cho các đối tượng sau:

  • Người bị suy thận nặng.
  • Bất thường về chuyển hóa acid amin mà do các nguyên nhân khác ngoài gan.
  • Suy tim nặng.
  • Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.

Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Ceftarol trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Aminopoly Injection cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ.

5. Tác dụng phụ của thuốc Aminopoly Injection

Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Aminopoly Injection có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:

  • Nôn, buồn nôn;
  • Đau ngực, đánh trống ngực;
  • Nhiễm toan khi truyền thuốc với khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh;
  • Hiếm khi xảy ra phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu và đau mạch.

Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Aminopoly Injection có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Aminopoly Injection.

6. Thận trọng khi dùng thuốc Aminopoly Injection

Khi sử dụng thuốc Aminopoly Injection cần thận trọng dùng cho các đối tượng sau:

Lưu ý: Việc sử dụng Ceftarol đồng thời với các thuốc khác có thể xảy ra tình trạng tương tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ của mỗi loại thuốc. Do đó, để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ceftarol, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aminopoly Injection, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aminopoly Injection là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

47 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Altacaine
    Công dụng thuốc Altacaine

    Trong một số bệnh lý nhãn khoa, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật mắt, hoặc làm các thủ thuật, xét nghiệm xâm lấn. Lúc này việc ức chế cảm giác đau của người bệnh bằng các ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Asfotase alfa
    Công dụng thuốc Asfotase alfa

    Asfotase alfa là một loại thuốc thay thế enzyme được sử dụng để điều trị chứng giảm phosphat làm xương mềm hoặc giòn làm ảnh hưởng khả năng tăng trưởng và mất răng.

    Đọc thêm
  • thuốc Altafrin
    Công dụng thuốc Altafrin

    Phenylephrine là một thuốc thông mũi hay được sử dụng do có các dụng gây co mạch máu. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn được sử dụng để nhỏ mắt với sản phẩm thuốc Altafrin. Vậy thuốc Altafrin có ...

    Đọc thêm
  • albumarc
    Công dụng thuốc Albumarc

    Thuốc Albumarc được tiêm truyền tĩnh mạch cho những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, giảm albumin máu kèm phù nề,... Trong quá trình điều trị bằng thuốc Albumarc, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng ...

    Đọc thêm
  • thuốc Axicabtagene
    Công dụng thuốc Axicabtagene

    Thuốc Axicabtagene là một liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Sản phẩm này có khả năng nhận diện và tiêu diệt tế nào ung thư tốt hơn so với thế hệ thuốc ...

    Đọc thêm