......

Công dụng thuốc Apisolvat

Thuốc Apisolvat được chỉ định cho người lớn, trẻ em trên 1 tuổi làm giảm một số triệu chứng viêm, ngứa trên da và người bị bệnh vảy nến. Vậy thuốc Apisolvat là thuốc gì? Thuốc Apisolvat có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Apisolvat và những lưu ý khi dùng thuốc Apisolvat.

1. Công dụng thuốc Apisolvat là gì?

1.1. Thuốc Apisolvat là thuốc gì?

Thuốc Apisolvat 10g chứa hoạt chất chính là Clobetasol propionate hàm lượng 0,5mg và tá dược vừa đủ 1g. Apisolvat là một loại corticoid được bào chế ở dưới dạng kem thuốc dùng để bôi ngoài bề mặt da điều trị cho các tình trạng bệnh lý về da như: Chàm, viêm do da tiếp xúc, viêm da do dị ứng, bệnh vảy nến, eczema, herpes labialis,...

1.2. Thuốc Apisolvat có tác dụng gì?

Thuốc Apisolvat 10g có công dụng chống viêm nhiễm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin,...

Thuốc Apisolvat cream được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi nhằm làm giảm một số triệu chứng viêm và ngứa trên da trong các trường hợp bệnh lý như:

  • Người bị bệnh về vảy nến.
  • Người mắc chứng viêm da do tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã nhờn.
  • Người bệnh bị Lupus ban đỏ.
  • Người bệnh mắc eczema.

Thuốc Apisolvat cream dùng để điều trị ngắn hạn một số các tình trạng như: ngứa, mẩn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, vảy nến, chàm, hoặc viêm da hay các tình trạng khó chịu khác của da. Ðiều trị ngắn hạn eczema và viêm da như eczema dị ứng, viêm da ánh sáng, viêm tai ngoài, viêm da dị ứng, các nốt sẩn ngứa, viêm da bã nhờn, và vết côn trùng cắn.

2. Cách sử dụng của Apisolvat thuốc huyết áp

2.1. Cách dùng thuốc Apisolvat

  • Thuốc dùng bôi ngoài da.
  • Người dùng lấy một lớp kem mỏng xoa nhẹ nhàng vừa đủ để bao phủ kín vùng da bị bệnh. Nếu có bôi thuốc làm mềm da thì cần để một thời gian đủ lâu để hấp thu Clobetasol propionate.

2.2. Liều dùng của thuốc Apisolvat

Người dùng nên được hướng dẫn chỉ định của bác sĩ hoặc là tham khảo liều như sau:

  • Người lớn và trẻ trên 1 tuổi:
    • Khởi đầu 1 đến 2 lần trên ngày. Nếu người bệnh thấy triệu chứng bệnh đã được cải thiện nên giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang thuốc khác có liều lượng thấp hơn.
    • Có thể dùng thuốc bôi điều trị ngắn trong đợt khác, để ngăn ngừa tình trạng tái phát.
    • Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 4 tuần. Nếu phải điều trị tiếp nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Liều tối đa không quá 50 g trên tuần.
    • Người bệnh cần ngừng điều trị dần dần và tiếp tục duy trì bằng một loại thuốc làm mềm da. Do nguy cơ bệnh có thể gây tái phát nếu dừng đột ngột.
  • Bệnh da dai dẳng khó chữa:
    • Giảm tái phát lại bệnh bằng cách dùng liều ngắt quãng như ngày một lần, hai lần trên một tuần,
    • Người dùng nên kết hợp thêm với loại thuốc làm mềm da dùng bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và các nguy cơ cần được kiểm tra định kỳ và đánh giá lại.
    • Trẻ em:
      • Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: Chống chỉ định không dùng sản phẩm này.
      • Trẻ nhỏ từ 1 tuổi đến 12 tuổi: Nếu cần thiết phải dùng thì cần có sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Đồng thời không nên dùng quá 5 ngày và phải đánh giá lại hàng tuần. Không nên băng kín khi dùng thuốc.
    • Bôi lên mặt:
      • Không nên dùng thuốc điều trị quá 5 ngày.
      • Không nên băng kín khi dùng thuốc.
    • Ở người cao tuổi, người bệnh suy gan, bệnh suy thận: Dùng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả cần thiết.

Xử lý khi quên liều:

  • Khi quên liều dùng người dùng hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra.
  • Nếu đã gần với thời gian để dùng liều bôi tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên. Không bôi gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều:

  • Quá liều cấp tính ở người dùng hầu như là không xảy ra, tuy nhiên nếu quá liều mạn tính hoặc là quá lạm dụng thuốc có thể thấy các triệu chứng của tăng cortisol như các tác dụng không mong muốn.
  • Nếu người dùng lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ quá nghiêm trọng, hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

3. Chống chỉ định của thuốc Apisolvat

Thuốc Apisolvat 10g không nên được dùng cho những người có trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn cảm với các thành thành phần nào có trong thuốc.
  • Bệnh trứng cá đỏ (rosacea).
  • Mụn trứng cá.
  • Viêm da quanh miệng.
  • Ngứa nhưng không viêm.
  • Ngứa quanh vùng hậu môn và ở vùng sinh dục.
  • Các bệnh da về ở trẻ em nhỏ hơn 1 tuổi, bao gồm cả do viêm da
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú:
    • Cần điều trị với lượng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất.
    • Bà mẹ cho con bú: Việc sử dụng an toàn corticosteroid tại chỗ khi cho con bú chưa được thiết lập. Chỉ điều trị nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Không được bôi thuốc vào bầu vú để tránh trẻ khỏi nuốt phải thuốc.
  • Những người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Apisolvat

  • Chú ý khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, người già, bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên da mặt, vùng da bị rách.
  • Theo dõi sát sao khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh vảy nến vì đã có một vài ghi nhận trường hợp tái phát, tăng dung nạp, tăng độc tính tại chỗ và toàn thân.
  • Cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng và thời gian điều trị.

Lưu ý đặc biệt khác:

  • Tăng hấp thu toàn thân có thể gặp phải làm xuất hiện các biểu hiện tăng corticoid và ức chế trục dưới đồi, tuyến yên.
  • Thuốc có chứa:
    • Propylene glycol có thể gây kích ứng da.
    • Cetostearyl alcohol nguy cơ gây phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).
  • Các yếu tố làm tăng tác dụng toàn thân bao gồm:
    • Bôi trên vùng da bị băng kín.
    • Tăng hydrat hóa lớp sừng.
    • Bôi trên vùng da mỏng như da mặt, da bị rách hoặc bệnh khác khiến hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.
    • Thời gian, công thức, hiệu lực, sử dụng trên diện rộng.
  • Trẻ em:
    • Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do nguy cơ gây ức chế tuyến thượng thận, teo da, mức độ hấp thụ mạnh hơn, nhiễm trùng do băng kín, tái phát khi điều trị bệnh vảy nến...
    • Khi có nhiễm trùng cần kết hợp với dùng kháng sinh thích hợp.
    • Có thể sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân. Nhưng có tăng xảy ra các phản ứng quá mẫn và nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.
    • Không nên bôi thuốc trên mặt vì da vùng này dễ bị teo. Nếu bắt buộc chỉ sử dụng trong vòng vài ngày.
    • Nếu bôi thuốc vào mí mắt, cần thận trọng để thuốc không vào mắt do nguy cơ đục thủy tinh thể.

5. Tác dụng phụ của thuốc Apisolvat

Ðiều trị kéo dài với liều cao corticoid tác dụng mạnh có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị thuốc có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.
Có những báo cáo ghi nhận sự thay đổi sắc tố da và rậm lông khi sử dụng các corticoid bôi da.
Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh.

6. Cách bảo quản thuốc Apisolvat

  • Nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng được in trên bao bì.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan