......

Công dụng thuốc Asmenide 1.0

Thuốc Asmenide 1.0 là thuốc kê đơn, được dùng điều trị viêm gan virus B ở người lớn có bằng chứng về sự hoạt động sao chép của virus. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Asmenide 1.0, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Asmenide 1.0 trong bài viết dưới đây.

1. Công dụng thuốc Asmenide 1.0 là gì?

1.1. Thuốc Asmenide 1.0 là thuốc gì?

Thuốc Asmenide 1.0 là loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Asmenide 1.0 có thành phần chính là Entecavir monohydrate 1mg

Thuốc Asmenide 1.0 được sản xuất tại Công ty Cổ phần BV Pharma - VIỆT NAM và đăng ký bởi Công ty Cổ phần BV Pharma

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, và được đóng gói dạng hộp loại 3 vỉ x 10 viên

1.2. Thuốc Asmenide 1.0 có tác dụng gì?

Thuốc Asmenide 1.0 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở người lớn, và có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus hoặc là có sự tăng cao kéo dài các aminotransferase ở trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hay có bệnh dạng hoạt động về mô.

Chống chỉ định sử dụng của thuốc Asmenide 1.0:

  • Những người bệnh quá mẫn trầm trọng với Asmenide 1.0 hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai, và phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Cách sử dụng của thuốc Asmenide 1.0

2.1. Cách dùng thuốc Asmenide 1.0

Khi dùng thuốc Asmenide 1.0 phải do bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên khoa chỉ định và theo dõi. Thuốc được uống vào lúc đói, và nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

2.2. Liều dùng của thuốc Asmenide 1.0

  • Liều dùng khuyến cáo của entecavir cho đối tượng người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên, bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa dùng nucleosid: 0,5 mg x 1 lần trên ngày.
  • Liều khuyến cáo của entecavir cho đối tượng người lớn và trẻ vị thành niên (16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus viêm gan B huyết trong khi đang dùng lamivudin hay có đột biến kháng thuốc lamivudin: 1 mg x 1 lần trên ngày.
  • Thẩm tách máu (dùng thuốc sau lọc máu) hay thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
  • Bệnh suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều với người bệnh bị suy gan.

Xử lý khi quên liều:

  • Nếu trong trường hợp người bệnh bị quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc thì cần dùng thuốc lại ngay (thông thường có thể uống thuốc cách từ 1 đến 2 giờ so với giờ được các bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu như thời gian đã gần với liều kế tiếp rồi, thì hãy bỏ qua liều đã quên đi và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định từ trước. Chú ý là không dùng gấp đôi liều lượng đã được quy định

Xử trí khi quá liều:

  • Trong trường hợp khẩn cấp người bệnh uống quá liều thuốc Asmenide 1.0, thì hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hay đến trạm Y tế địa phương ở gần nhất. Ngoài ra, khi đi người bệnh cần ghi lại và mang theo danh sách các loại thuốc mình đã dùng, bao gồm cả loại thuốc được kê toa và thuốc không kê toa.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Asmenide 1.0

  • Trong số những người bệnh điều trị bằng Entecavir, những đợt bệnh nặng lên xuất hiện trung bình từ 4 cho đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Ở những người bệnh có bệnh gan còn bù, và nồng độ huyết thanh ALAT tăng thường sẽ không kèm theo tăng bilirubin huyết như bệnh gan mất bù. Nếu như người bệnh đã có xơ gan, sẽ có nguy cơ cao gan mất bù sau khi bệnh nặng hơn. Do vậy, trong khi điều trị, cần phải theo dõi chặt người bệnh về lâm sàng và sinh hóa.
  • Cần phải thận trọng khi điều trị cho những người bệnh có gan mất bù vì nhiều tai biến phụ, có nguy cơ cao bị nhiễm toan acid lactic.
  • Phải lưu ý khi điều trị Entecavir cho những người nhiễm HBV mạn tính mà không phát hiện người đó cũng bị nhiễm HIV, vì có nguy cơ làm xuất hiện các chủng HIV kháng những thuốc nucleotide ức chế enzym phiên mã ngược (NRTI). Trước khi bắt đầu điều trị entecavir, cần phải làm test HIV. Do có thể sẽ có nguy cơ làm xuất hiện HIV kháng NRTI nên không nên dùng entecavir để điều trị nhiễm HBV mạn tính ở những người bệnh nhiễm HIV.
  • Phải lưu ý khi dùng Entecavir để điều trị viêm gan B mạn tính vì có thể sẽ gây ra nhiễm toan acid lactic, hay gan to nhiều kèm nhiễm mỡ gan ở các người bệnh dùng duy nhất những thuốc tương tự nucleosid hay là phối hợp với những thuốc kháng virus khác. Đa số những trường hợp xảy ra ở phụ nữ, béo phì và điều trị lâu dài bằng những thuốc nucleotide ức chế enzym phiên mã ngược cũng có thể là yếu tố nguy cơ. Cần phải dùng thận trọng các thuốc tương tự nucleosid cho những người được biết có nguy cơ cao về bệnh gan, nhưng nhiễm toan acid lactic, gan to nhiều và nhiễm mỡ đã xảy ra ở những người không có nguy cơ nào được biết. Cần phải ngừng ngay entecavir ở bất cứ người bệnh nào có những dấu hiệu lâm sàng, và xét nghiệm gợi ý nhiễm toan lactic hoặc là nhiễm độc gan nặng, ngay cả khi transaminase không tăng.
  • Hiện chưa biết về độ an toàn và hiệu quả của entecavir đối với những người ghép gan. Nếu phải dùng entecavir cho người ghép gan đã hoặc là đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch thì có thể tác động đến chức năng thận như cyclosporin, tacrolimus, cần phải giám sát cẩn thận chức năng thận trước và trong khi điều trị bằng entecavir.
  • Đối với trường hợp người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, thì kinh nghiệm còn ít chưa đủ để xác định xem đáp ứng có khác với người trẻ tuổi không. Do entecavir chủ yếu đào thải qua thận nên là nguy cơ nhiễm độc do entecavir có thể tăng ở người bị suy thận. Người cao tuổi thường có chức năng thận bị suy giảm, cần phải điều chỉnh liều theo mức độ suy thận và phải theo dõi chức năng thận.
  • Điều chỉnh liều được khuyến cáo đối với người bệnh có Clcr nhỏ hơn 50 ml trên phút, bao gồm cả thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng ngoại trú.
  • Entecavir không làm giảm được nguy cơ lây truyền virus sang người khác vậy nên các biện pháp dự phòng truyền bệnh phải được thực hiện

Thời kỳ mang thai

Chú ý chung trong thời kỳ bà mẹ mang thai: Thuốc mà được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể sẽ gây tác dụng xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... Khi đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt ở trong ba tháng đầu. Do vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với bà mẹ đang có thai. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải dùng đến thuốc, thì cần tham khảo kỹ ý kiến của các bác sĩ, hay dược sĩ trước khi quyết định.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc Asmenide 1.0 có thể sẽ truyền qua bé thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc là hạn chế dùng thuốc khi đang trong thời kỳ cho con bú. Có rất nhiều loại thuốc vẫn chưa xác định hết những tác động của thuốc trong thời kỳ này nên các bà mẹ cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và có thể tham khảo ý kiến của các bác sĩ, và dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Sử dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc

Cần phải thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc có thể bị chóng mặt, và nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

4. Tác dụng phụ của thuốc Asmenide 1.0

  • Nhiễm acid lactic và chứng gan to nhiễm mỡ trầm trọng, bao gồm cả những ca tử vong, đã được báo cáo khi sử dụng những chất tương tự nucleosid đơn lẻ hay là phối hợp với các thuốc dạng kháng retrovirus. Đã có các báo cáo về trường hợp người bệnh bị viêm gan B cấp tính trở nên trầm trọng ở những người bệnh đã ngưng liệu pháp chống viêm gan B, kể cả điều trị với entecavir.
  • Nên tiếp tục phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên cả lâm sàng và thử nghiệm ít nhất thời gian vài tháng ở những người bệnh đã ngưng dùng liệu pháp chống viêm gan B. Nếu như thích hợp, có thể bắt đầu thực hiện liệu pháp chống viêm gan B. Việc điều chỉnh liều Hepariv đã được khuyến cáo đối với những người bệnh có độ thanh lọc creatinin nhỏ hơn 50 ml trên phút, kể cả những người bệnh được thẩm tách máu hay được thẩm tách phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).
  • Về tính an toàn và hiệu quả của Hepariv ở những người bệnh ghép gan hiện chưa được biết. Nếu việc điều trị Hepariv là cần thiết cho những người bệnh ghép gan đã và đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch mà có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như cyclosporin hay tacrolimus, thì chức năng thận nên được kiểm tra trước và cả trong quá trình điều trị với Hepariv.

5. Tương tác thuốc Asmenide 1.0

Thuốc Asmenide 1.0 tương tác với các thuốc khác :

  • Vì entecavir được thải trừ chủ yếu qua đường thận nên việc dùng chung entecavir với những thuốc làm suy giảm chức năng thận hay cạnh tranh bài tiết chủ động với entecavir ở ống thận có thể sẽ làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của entecavir hoặc là của những thuốc được dùng chung.
  • Việc người bệnh dùng đồng thời entecavir với lamivudin, adefovir dipivoxil hay tenofovir disoproxil fumarat không gây ra tương tác thuốc đáng kể. Hậu quả của việc dùng chung entecavir với những thuốc được đào thải qua thận hoặc là được biết là có ảnh hưởng đến chức năng thận hiện vẫn chưa được đánh giá, do vậy những người bệnh nên được theo dõi chặt chẽ về những tác động có hại của entecavir khi thuốc được dùng chung với những thuốc loại này.

Thuốc Asmenide 1.0 tương tác với thực phẩm, đồ uống:

  • Khi sử dụng thuốc với những loại thực phẩm hay rượu, bia, và thuốc lá... do trong những loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa những hoạt chất khác, vì vậy có thể sẽ ảnh hưởng gây nên hiện tượng đối kháng hay hiệp đồng với thuốc. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ, hay dược sĩ về việc dùng thuốc Asmenide 1.0 cùng với các loại thức ăn, rượu bia, và thuốc lá.

6. Cách bảo quản thuốc Asmenide 1.0

  • Thuốc Asmenide 1.0 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, và nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Asmenide 1.0, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Asmenide 1.0 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

97 lượt đọc

Bài viết liên quan