......

Công dụng thuốc Asthmanefrin

Những bệnh nhân bị bệnh hen suyễn đa phần đều biết đến Asthmanefrin, loại thuốc kê đơn gắn mác OTC được các bác sĩ chỉ định cho trường hợp co thắt phế quản, giảm triệu chứng của bệnh hen suyễn nhẹ. Vậy thuốc Asthmanefrin nên được sử dụng như thế nào?

1. Tác dụng của thuốc Asthmanefrin

Thuốc Asthmanefrin là thuốc giúp điều trị co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen suyễn nhẹ: Giảm tạm thời các triệu chứng nhẹ của hen suyễn không liên tục (nghĩa là khó thở, tức ngực, thở khò khè).

Lưu ý: Không được đề xuất để quản lý thường xuyên và điều trị hen suyễn

2. Cách sử dụng của thuốc Asthmanefrin

2.1. Cách dùng thuốc Asthmanefrin

Chỉ dùng đường hô hấp.

Dụng cụ hít liều Metered: Trước khi sử dụng lần đầu, lắc ống hít sau đó phun vào không khí 4 lần. Rửa ống hít sau mỗi ngày bằng cách cho nước chảy qua ống ngậm trong 30 giây.

Giải pháp phun sương: Để sử dụng trong máy phun sương bóng cao su cầm tay. Thêm một lọ (0,5 mL) dung dịch vào máy phun sương.

2.2. Liều lượng thuốc Asthmanefrin

Đối với người lớn

Co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen nhẹ

Lưu ý: Không nên dùng trong điều trị và điều trị hen suyễn định kỳ

Thuốc hít đồng hồ đo liều: Hít miệng: 1 lần hít (0,125 mg) một lần; nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 1 phút, có thể lặp lại chờ 4 giờ giữa các liều bổ sung (liều tối đa: 8 lần hít / 24 giờ).

Dung dịch phun sương: Máy phun sương cầm tay: 1 đến 3 lần hít 2,25% (1 lọ); có thể lặp lại liều sau ít nhất 3 giờ khi cần thiết (liều tối đa: 12 lần hít / 24 giờ).

Đối với trẻ em

Co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen nhẹ

Lưu ý: Không nên dùng trong điều trị và điều trị hen suyễn định kỳ.

Dung dịch phun sương: Trẻ em ≥4 tuổi và Thanh thiếu niên: Máy phun sương cầm tay: Thêm 0,5 ml (1 lọ) dung dịch 2,25% vào máy phun sương; 1 đến 3 lần hít; có thể lặp lại liều sau ít nhất 3 giờ nếu cần. Liều tối đa hàng ngày: 12 lần hít / 24 giờ.

Thuốc hít đồng hồ đo liều: Trẻ em ≥12 tuổi và Thanh thiếu niên: Hít phải bằng miệng: 1 lần hít một lần; nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 1 phút, có thể lặp lại 1 lần hít; chờ ≥4 giờ giữa các liều bổ sung; liều tối đa hàng ngày: 8 lần hít / 24 giờ.

Lưu ý: Thông thường, giảm các triệu chứng xảy ra trong vòng 10 đến 30 phút và kéo dài 2 đến 3 giờ. Bệnh nhân cần được theo dõi để tái phát triệu chứng nhanh chóng và điều trị lặp lại có thể.

Racine epinephrine (dung dịch 2,25%): Nebulization: 0,05 đến 0,1 mL / kg (liều tối đa: 0,5 mL) pha loãng trong 2 đến 3 mL NS, có thể lặp lại liều sau mỗi 20 phút; những người khác đã báo cáo sử dụng 0,5 ml như một liều cố định cho tất cả bệnh nhân; sử dụng liều thấp hơn cho trẻ nhỏ (Hegenbarth 2008; Kliegman 2016; Rosekrans 1998; Rotta 2003; Wright 2002)

L-epinephrine (sử dụng dung dịch tiêm 1 mg / mL): Nebulization: 0,5 ml / kg dung dịch 1: 1.000 (liều tối đa: 5 mL) pha loãng, có thể lặp lại liều sau mỗi 20 phút;

Lưu ý: Racine epinephrine 10 mg = 5 mg L-epinephrine (Hegenbarth 2008)

Không sử dụng cho bệnh nhân không có chẩn đoán hen suyễn.

3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Asthmanefrin

Không sử dụng Asthmanefrin trừ khi bạn bị hen suyễn đã được bác sĩ xác nhận. Không nên sử dụng Asthmanefrin nếu bạn bị dị ứng với thuốc.

Không sử dụng Asthmanefrin nếu đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua. Tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra. Thuốc ức chế MAO bao gồm isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine, và những thuốc khác.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là: bệnh tim; cao huyết áp; bệnh tiểu đường type 2; rối loạn chức năng tuyến giáp; bệnh tâm thần hoặc rối loạn cảm xúc; co giật hoặc động kinh.

  • Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp một mở rộng tuyến tiền liệt vấn đề và đi tiểu.

Hiện nay không biết liệu Asthmanefrin có gây hại đối với thai nhi hay không. Chính vì thế không nên sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn đang mang thai.

Đối với người mẹ đang cho con bú không sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn đang cho con bú. Không nên cho trẻ em dưới 4 tuổi dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

4. Tác dụng phụ của thuốc Asthmanefrin

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có triệu chứng sau đây:

  • Các triệu chứng hen suyễn mới hoặc xấu đi
  • Nhịp tim nhanh, run hoặc cảm giác lo lắng
  • Vấn đề về rối loạn giấc ngủ ( mất ngủ )
  • Một cơn co giật (co giật)
  • Cao huyết áp nguy hiểm – nhức đầu dữ dội , mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, chảy máu cam, lo lắng, lú lẫn, đau ngực dữ dội, khó thở, nhịp tim không đều.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

5. Cách bảo quản thuốc Asthmanefrin

Dung dịch phun sương: Bảo quản trong khoảng từ 2 ° C đến 25 ° C (36 ° F đến 77 ° F). Bảo vệ khỏi ánh sáng và đóng băng; tránh nhiệt độ quá cao.

Thuốc hít đồng hồ đo liều: Bảo quản trong khoảng từ 15 ° C đến 25 ° C (59 ° F đến 77 ° F). Không lưu trữ gần ngọn lửa hoặc nhiệt> 49 ° C (120 ° F). Không được làm thủng hoặc đốt.

Hy vọng với những thông tin quan trọng về thuốc Asthmanefrin, sẽ giúp quá trình điều trị bệnh được an toàn, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tới sức khỏe người bệnh.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: drugs.com

11 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Movabis 5mg
    Công dụng thuốc Movabis 5mg

    Thuốc Movabis 5mg có thành phần chính là Montelukast 5mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nén nhai. Thuốc Movabis 5mg được chỉ định sử dụng trong điều trị và dự phòng bệnh hen phế ...

    Đọc thêm
  • salbufar
    Công dụng thuốc Salbufar

    Thuốc Salbufar chứa hoạt chất Salbutamol được chỉ định trong điều trị co thắt phế quản, hen phế quản, viêm phế quản mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Salbufar qua bài ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Derinide 200 Inhaler
    Công dụng thuốc Derinide 200 Inhaler

    Thuốc Derinide 200 Inhaler là dạng thuốc hít dùng trong điều trị hen phế quản, có chứa hoạt chất chính là Budesonide - một glucocorticosteroid có hoạt tính kháng viêm cao. Vậy liều dùng, tác dụng phụ và những lưu ...

    Đọc thêm
  • Trẻ có triệu chứng co thắt thanh quản có sao không?
    Trẻ có triệu chứng co thắt thanh quản có sao không?

    Con nhà em được 20 tháng, thường có triệu chứng của co thắt thanh quản, bệnh thường xuất hiện vào nửa đêm, từ 12h đêm. Vậy bác sĩ cho em hỏi trẻ có triệu chứng co thắt thanh quản có ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Opesalbu
    Công dụng thuốc Opesalbu

    Thuốc Opesalbu là thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản do cường beta giao cảm, tác dụng chọn lọc. Thuốc được dùng đường uống để điều trị tình trạng khó thở do co thắt phế quản ở trẻ ...

    Đọc thêm