......

Công dụng thuốc Atorhinal

Thuốc Atorhinal có thành phần hoạt chất chính là Phenylephrin hydroclori, Loratadin với hàm lượng 5mg. Thuốc có tác dụng trong điều trị dị ứng sử dụng trong những trường hợp quá mẫn.

1. Thuốc Atorhinal là thuốc gì?

Thuốc Atorhinal có thành phần hoạt chất chính là Phenylephrin hydroclorid với hàm lượng 5mg và Loratadin với hàm lượng 5mg. Thuốc có tác dụng trong điều trị dị ứng và sử dụng trong những trường hợp quá mẫn.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp dùng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 20 viên thuốc.

2. Thuốc Atorhinal công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Atorhinal được chỉ định để điều trị các chứng nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước do viêm mũi dị ứng

Bạn cần chú ý tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định để đạt được kết quả điều trị tốt hơn.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Atorhinal

Cách sử dụng: thuốc Atorhinal được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Hiệu quả của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng thuốc:

  • Đối với người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: sử dụng 1 viên nén mỗi ngày
  • Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng loại thuốc này.

Trường hợp quên liều thuốc: Bạn cần uống ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc gần với liều điều trị kế tiếp, cần chủ động bỏ qua liều đã quên và sử dụng thuốc theo như lịch.

Trường hợp quá liều thuốc có thể thấy xuất hiện một số dấu hiệu triệu chứng của quá liều thuốc.

  • Dấu hiệu quá liều hoạt chất Loratadin: buồn ngủ, đau đầu, giảm huyết áp, tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, rối loạn ngoại tháp, rối loạn vận động.
  • Dấu hiệu quá liều hoạt chất Phenylephrin hydroclorid: tăng huyết áp, đau nhức đầu, co giật, tim đập nhanh.
  • Khi bị quá liều thuốc cần ngay lập tức đưa người sử dụng quá liều đến cơ sở y tế gần nhất. Khi đi cần nhớ mang lọ/ hộp thuốc có kèm theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sĩ biết loại thuốc sử dụng quá liều.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atorhinal

Trong quá trình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:

  • Phản ứng dị ứng nặng bao gồm phát ban, sưng tấy, khó thở;
  • Rối loạn nhịp tim, tăng nhịp tim;
  • Tăng huyết áp;
  • Khó đi tiểu, đặc biệt là đối với đối tượng nam giới có vấn đề về tuyến tiền liệt.

Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp phải bao gồm:

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp: đau nhức đầu, khô miệng.
  • Tác dụng không mong muốn ít gặp: chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mũi khô, hay hắt hơi, viêm kết mạc, rối loạn tâm thần: dễ kích động hay bồn chồn.
  • Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như: trầm cảm, kinh nguyệt không đều, chức năng gan bất thường, giãn đồng tử mắt, tăng nhãn áp (thường gặp ở những người bị bệnh glocom góc đóng). Tác dụng phụ hiếm gặp khác như: khó tiểu, bí tiểu (thường gặp ở những người có tắc nghẽn bàng quang, chẳng hạn như những người bị phì đại tiền liệt tuyến)
  • Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.

5. Tương tác của thuốc Atorhinal

Bạn cần chủ động tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị nếu đang sử dụng các loại thuốc hay các loại thực phẩm như sau:

  • Cimetidine;
  • Ketoconazol;
  • Erythromycin;
  • Quinidin;
  • Fluconazol;
  • Fluoxetin;
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng;
  • Digitalis (như Digoxin được dùng để điều trị bệnh lý tim mạch);
  • Thuốc giống thần kinh giao cảm ( như một số thuốc giảm sung huyết mũi);
  • Thuốc giãn mạch máu, thuốc chẹn beta (dùng điều trị các bệnh lý về tim mạch như tăng huyết áp).
  • Những loại thức uống có chứa cồn như các loại rượu, bia.

6. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Atorhinal

Những trường hợp không được dùng thuốc Atorhinal, cụ thể như sau:

  • Người mẫn cảm hay cơ địa dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Người đang điều trị các loại thuốc chống trầm cảm.
  • Trẻ em độ tuổi dưới 2 tuổi.
  • Người mắc bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
  • Người bị tăng huyết áp nặng, bloc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
  • Người bị cường giáp nặng hoặc glocom góc đóng.
  • Những người đang sử dụng thuốc ức chế MAO, hoặc đã ngừng sử dụng thuốc ức chế MAO chưa quá 14 ngày.
  • Phụ nữ có thai trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thông thường những người có mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Chống chỉ định của thuốc Atorhinal phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được trong cách sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai: Bạn nên cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm kỹ càng vẫn có những nguy cơ khi sử dụng trên lâm sàng.

Sử dụng thuốc với phụ nữ thời kỳ cho con bú: Bà mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị sau khi cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng thuốc Atorhinal khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho cả mẹ và em bé

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atorhinal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Atorhinal điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

23 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc mezaodazin
    Công dụng thuốc Mezaodazin

    Mezaodazin là thuốc gì? Thuốc Mezaodazin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, dùng trong các trường hợp quá mẫn. Mezaodazin có thành phần là Mequitazin 5mg cùng các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ được bào chế dưới ...

    Đọc thêm
  • Tác dụng thuốc Amlyzen
    Tác dụng thuốc Amlyzen

    Thuốc Amlyzen có thành chính là Lysozyme chloride, thường được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng, viêm và phù nề, ...Vậy Famlyzen công dụng là gì, cách dùng ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Xumocolat
    Công dụng thuốc Xumocolat

    Với tác dụng tiêu dịch nhầy hiệu quả, thuốc Xumocolat được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý về đường hô hấp như viêm phế quản phổi đợt cấp, mạn tính, viêm mũi và viêm xoang.

    Đọc thêm
  • adretop
    Công dụng thuốc Adretop

    Adretop thuộc nhóm thuốc cấp cứu, được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu sốc phản vệ, ngừng tim đột ngột. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Adretop thông qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Syfazin
    Công dụng thuốc Syfazin

    Thuốc Syfazin được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mũi với thành phần chính là Xylometazolin. Thuốc Syfazin được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang.

    Đọc thêm