......

Công dụng thuốc Betimol

Thuốc Betimol là thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch dùng để giảm áp lực mắt để điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở và các nguyên nhân khác gây ra áp lực cao bên trong mắt. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về tác dụng, cách dùng những tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Betimol qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Betimol là gì, được chỉ định khi nào?

Thuốc Betimol có hoạt chất là timolol là một thuốc chẹn beta cũng làm giảm áp lực mắt để điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở và các nguyên nhân khác làm cho áp suất cao bên trong mắt.

Betimol cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng của thuốc.

2. Lưu ý khi dùng thuốc Betimol

Không nên sử dụng thuốc Betimol khi bệnh nhân đang bị hen suyễn, COPD nặng, nhịp tim chậm, tình trạng tim đang bị hội chứng rối loạn chức năng nút xoang " Sick sinus syndrome – SSS và block nhĩ thất "AV block".

Các tác dụng phụ có thể xảy ra nếu thuốc này được hấp thụ vào đường máu. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có: đau ngực, khó thở, nhịp tim chậm, yếu cơ, tê hoặc lạnh ở tay hoặc chân, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi bất thường hoặc gây chóng mặt nghiêm trọng.

Trước khi dùng thuốc này, không nên sử dụng thuốc này nếu bị dị ứng với timolol hoặc nếu bị:

  • Bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng (COPD)
  • Một số tình trạng nghiêm trọng về tim, đặc biệt là hội chứng rối loạn chức năng nút xoang " Sick sinus syndrome – SSS " hoặc block nhĩ thất "Block AV" độ 2 hoặc độ 3
  • Suy tim nặng
  • Nhịp tim chậm khiến ngất xỉu.

Hãy cho bác sĩ biết nếu đã từng có những vấn đề sau:

  • Bệnh tim, đột quỵ, có cục máu đông, hoặc các vấn đề về tuần hoàn khác
  • Vấn đề về hô hấp
  • Bệnh tiểu đường
  • Rối loạn tuyến giáp
  • Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp
  • Dị ứng
  • Tạo rối loạn gây bệnh nhược cơ.

Chưa có bằng chứng về thuốc này có thể gây hại cho thai nhi hay không. Thông báo với bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc dự định có thai. Không nên cho con bú trong khi đang sử dụng thuốc này.

Betimol không được chấp thuận cho sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 2 tuổi.

3. Cách sử dụng thuốc Betimol

Tuân theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng dùng của thuốc. Cần sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Không sử dụng Betimol khi đang đeo kính áp tròng. Thuốc Betimol có thể chứa chất bảo quản có thể làm đổi màu kính áp tròng. Sau khi sử dụng thuốc này muốn đeo kính áp tròng vào phải chờ ít nhất 15 phút
  • Cần phải rửa tay sạch trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.
  • Cách để nhỏ thuốc vào mắt
  • Ngửa đầu ra sau một chút và kéo mí mắt dưới xuống để tạo một rãnh nhỏ. Đưa và giữ đầu ống nhỏ giọt phía trên mắt với đầu hướng xuống mắt.
  • Nhắm mắt trong khoảng từ 2 hoặc 3 phút với đầu cúi xuống, không chớp mắt hoặc nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút để chất lỏng chảy vào ống dẫn nước mắt.
  • Chỉ sử dụng số lượng thuốc nhỏ mắt mà bác sĩ đã kê đơn. Nếu sử dụng nhiều hơn một giọt, hãy đợi khoảng 5 phút giữa các lần nhỏ.
  • Phải cần chờ ít nhất 10 phút trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác mà bác sĩ đã kê đơn.
  • Không nên chạm vào đầu của ống nhỏ mắt hoặc chạm nó trực tiếp lên mắt. Ống nhỏ giọt bị ô nhiễm có thể lây nhiễm sang mắt, dẫn đến các vấn đề về thị lực nghiêm trọng.
  • Không sử dụng thuốc nhỏ mắt nếu dung dịch bên trong đã thay đổi màu sắc hoặc bị kết tủa trong đó. Gọi cho dược sĩ để có thuốc mới.
  • Có thể mất đến một vài tuần trước khi các triệu chứng được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng không cải thiện sau 4 tuần điều trị.
  • Nếu cần phẫu thuật, bao gồm cả phẫu thuật mắt, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước thời hạn rằng đang sử dụng Betimol. Có thể phải ngừng sử dụng thuốc này trong một thời gian ngắn.
  • Không được ngừng sử dụng thuốc Betimol đột ngột. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm ướt, nhiệt độ cao và ánh sáng. Không bảo quản ngăn đá tủ lạnh. Đậy thật chặt nắp lọ thuốc khi không sử dụng. Giữ mỗi ống thuốc sử dụng một lần bên trong túi giấy bạc cho đến khi sẵn sàng sử dụng liều lượng của mình.
  • Một ống chỉ một lần dành cho một lần sử dụng. Thải bỏ nó sau một lần sử dụng, ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.

Thông tin chi tiết về liều lượng Betimol

Nếu bỏ lỡ một liều thì cần phải làm gì?

Sử dụng thuốc ngay khi có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi cho bác sĩ

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm chóng mặt, nhức đầu , nhịp tim chậm và khó thở.

Nên tránh làm những gì khi sử dụng Betimol?

Betimol có thể gây mờ mắt và có thể làm giảm phản ứng. Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến như thế nào.

Có thể cần sử dụng các loại thuốc tăng nhãn áp khác ngoài Betimol. Không sử dụng các loại thuốc mắt khác trừ khi bác sĩ yêu cầu.

4. Tác dụng phụ của thuốc Betimol

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Mặc dù nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng là thấp khi sử dụng timolol cho mắt, nhưng các tác dụng phụ có thể xảy ra nếu thuốc được hấp thụ vào máu. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có:

  • Thở khò khè, đau ngực, khó thở, nhịp tim chậm
  • Một cảm giác như có thể bị ngất đi
  • Yếu cơ
  • Tâm trạng chán nản, nhầm lẫn, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường
  • Tê hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

Cũng cần gọi cho bác sĩ nếu có các triệu chứng sau:

  • Cảm giác bị châm chích hoặc bỏng rát nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt
  • Mắt sưng, đỏ, khó chịu nghiêm trọng, đóng vảy hoặc chảy dịch (có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng)
  • Mờ mắt, nhìn đường hầm, đau mắt hoặc nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn.

Các tác dụng phụ thường gặp khác của betimol có thể bao gồm:

  • Đốt hoặc châm chích trong mắt
  • Khô mắt, ngứa
  • Cảm giác như có gì đó ở trong mắt
  • Mí mắt đỏ hoặc sưng húp; hoặc đau đầu.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn về tác dụng phụ.

5. Tương tác thuốc

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng Betimol?

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của các loại thuốc khác mà dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác, đặc biệt là:

  • Bất kỳ loại thuốc mắt chẹn beta nào khác như: Betaxolol, carteolol, levobunolol hoặc metipranolol
  • Bất kỳ loại thuốc tim hoặc huyết áp chẹn beta nào khác - atenolol, bisoprolol, carvedilol, labetalol, metoprolol, nadolol, propranolol, sotalol, và những loại khác
  • Thuốc tim hoặc huyết áp khác - amiodarone, clonidine, digoxin, diltiazem, disopyramide, nicardipine, nifedipine, reserpine, verapamil và những loại khác.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Betimol, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

21 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Tafsafe
    Công dụng của thuốc Tafsafe

    Thuốc Tafsafe 25mg có thành phần hoạt chất là Tenofovir Alafenamid được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Tafsafe 25mg, tuy nhiên ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • prazone s
    Công dụng thuốc Prazone s

    Thành phần có tác dụng kháng khuẩn của thuốc Prazone S là Cefoperazon, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, hoạt chất này có tác dụng trên các vi khuẩn nhạy cảm ở giai đoạn đầu của quá trình phân ...

    Đọc thêm
  • Senitram 1,8g
    Công dụng thuốc Senitram 1,8g

    Thuốc Senitram 1,8g được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhanh chóng và hiệu quả. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Senitram, bệnh nhân cần đảm bảo thực hiện chuẩn chỉ các hướng dẫn ...

    Đọc thêm
  • thuốc Recormon
    Công dụng thuốc Recormon

    Thuốc Recormon là thuốc gì? Thuốc Recormon có chứa thành phần hoạt chất chính là Epoetin Beta và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Recormon được chỉ định sử dụng trong điều trị bệnh thiếu máu. Tham ...

    Đọc thêm
  • Hemastop
    Công dụng thuốc Hemastop

    Thuốc Hemastop được sử dụng trong cầm máu, chống băng huyết sau sinh. Thuốc Hemastop có thành phần chính là Carboprost. Vậy sử dụng Hemastop hiệu quả như thế nào? Những điều cần lưu ý khi dùng Hemastop sẽ được ...

    Đọc thêm