......

Công dụng thuốc Cinacalcet

Thuốc Cinacalcet được biết đến là thuốc cường giáp được sử dụng để điều trị một số tình trạng trong đó hormon tuyến cận giáp được sản xuất ra quá nhiều và có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho các cơ quan khác trong cơ thể. Vậy thuốc tuyến giáp Cinacalcet là gì? Công dụng của thuốc như thế nào?

1. Thuốc Cinacalcet có tác dụng gì?

Cinacalcet là thuốc thuộc nhóm Calcimimetics - một loại thuốc bắt chước canxi lưu hành trong máu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với các hàm lượng là 30mg, 60mg và 90mg.

Cinacalcet được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị cường cận giáp thứ phát (tình trạng cơ thể sản xuất quá nhiều hormon tuyến cận giáp - một chất tự nhiên cần thiết để kiểm soát lượng canxi trong máu, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về xương, tim, phổi và mạch máu) ở những bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính đang được điều trị bằng lọc máu.

Cinacalcet cũng được sử dụng để điều trị lượng canxi cao trong máu của những bệnh nhân bị ung thư tuyến cận giáp (ung thư các tuyến ở cổ tạo ra nhiều hormon tuyến cận giáp).

2. Thuốc tuyến giáp Cinacalcet nên được sử dụng như thế nào?

2.1. Cách dùng

Cinacalcet có dạng viên uống và thường được dùng một lần một ngày với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn. Uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày để giúp bạn không quên liều Cinacalcet.

Dùng Cinacalcet đúng theo chỉ dẫn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ.

Nuốt toàn bộ viên thuốc; không chia nhỏ, nhai hoặc nghiền nát chúng.

Bác sĩ có thể sẽ bắt đầu dùng Cinacalcet liều thấp và tăng dần liều, không quá 2-4 tuần một lần.

2.2. Liều dùng

Liều dùng là khác nhau với những bệnh nhân khác nhau. Thông tin sau đây chỉ bao gồm các liều lượng trung bình của thuốc tuyến giáp Cinacalcet. Nếu liều của bạn khác, đừng thay đổi nó trừ khi bác sĩ yêu cầu như vậy.

Lượng thuốc cần dùng tùy thuộc vào độ mạnh của thuốc. Ngoài ra, số liều mỗi ngày, thời gian cho phép giữa các liều và khoảng thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào vấn đề y tế mà bạn đang sử dụng thuốc.

  • Liều cho người lớn điều trị tăng calci huyết với ung thư tuyến cận giáp hoặc cường cận giáp ban đầu dùng 30 miligam hai lần một ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều sau mỗi 2 đến 4 tuần.
  • Liều người lớn trong điều trị cường cận giáp với bệnh thận mãn tính: Lúc đầu, 30 miligam (mg) mỗi ngày một lần. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều sau mỗi 2 đến 4 tuần.
  • Liều dành cho trẻ em và cách sử dụng thuốc phải được xác định bởi bác sĩ.

Cinacalcet có thể giúp kiểm soát tình trạng bệnh nhưng sẽ không thể chữa khỏi bệnh.Vì vậy hãy dùng thuốc tiếp tục ngay cả khi đã cảm thấy khỏe.

3. Tôi nên tuân theo những biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào?

Không sử dụng thuốc tuyến giáp Cinacalcet cho người bị hạ canxi máu.

Không dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với Cinacalcet hoặc bất kỳ thành phần nào được ghi trên nhãn của thuốc.

Trước khi được kê đơn thuốc này, cho bác sĩ biết những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng. Nhớ đề cập đến bất kỳ loại thuốc nào dưới đây:

  • Thuốc chống trầm cảm như Amitriptyline, Clomipramine, Desipramine , Fluoxetine, Imipramine, Nefazodone, Nortriptyelor, Paroxetine, Protriptyline và Trimipramine
  • Thuốc kháng nấm như Fluconazole, Itraconazole, và Ketoconazole);
  • Cimetidine
  • Cyclosporine
  • Danazol
  • Delavirdine
  • Diltiazem
  • Erythromycin
  • Flecainide (Tambocor);
  • Thuốc ức chế protease HIV như Indinavir và Ritonavir;
  • Isoniazid;
  • Metronidazole;
  • Thuốc tránh thai
  • Thioridazine (Mellaril)
  • Troleandomycin
  • Verapamil
  • Vinblastine
  • Zafirlukast

Nếu bạn bị hoặc đã từng bị co giật hoặc bệnh gan, hãy báo cho bác sĩ trước khi được kê đơn.

Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên dùng Cinacalcet khi thật cần thiết. Báo cho bác sĩ biết nếu phát hiện mang thai trong quá trình sử dụng thuốc.

Không có nghiên cứu đầy đủ để xác định rủi ro cho trẻ khi sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú. Cân nhắc giữa lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trong giai đoạn này.

Nếu quên một liều thuốc Cinacalcet hãy dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục lịch dùng thuốc theo lịch thông thường. Đừng cố dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Trong trường hợp quá liều, có thể gặp các triệu chứng như: bỏng rát, ngứa ran, cảm giác bất thường ở môi, lưỡi, ngón tay hoặc bàn chân, đau cơ hoặc chuột rút

thắt chặt đột ngột các cơ ở bàn tay, bàn chân, mặt hoặc cổ họng, co giật,...hãy đến ngay cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

4. Thuốc Cinacalcet có thể gây ra những tác dụng phụ nào?

Mặc dù không phải tất cả nhưng một số tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra, nếu chúng xảy ra, bạn có thể cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

Kiểm tra với bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây:

  • Phổ biến hơn: Nhìn mờ, tức ngực, chóng mặt, đau đầu, lo lắng, nhịp tim chậm hoặc nhanh...
  • Ít phổ biến: Co giật, ho hoặc khàn giọng, sốt hoặc ớn lạnh, mất kiểm soát bàng quang, đi tiểu đau hoặc tiểu khó, mất ý thức đột ngột...

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra mà thường không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng không mong muốn này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể thích nghi với thuốc. Hỏi bác sĩ về bất kỳ thắc mắc hay lo lắng nào trong quá trình sử dụng Cinacalcet.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

309 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • lipisans 160
    Công dụng của thuốc Lipisans 160

    Thuốc Lipisans 160 có thành phần là Fenofibrat 160 mg, là dẫn xuất của acid fibric. Thuốc thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid trong huyết tương, có công dụng trong điều trị rối loạn lipoprotein máu các týp IIa, IIb, ...

    Đọc thêm
  • elocpa
    Công dụng thuốc Elocpa

    Thuốc Elocpa có chứa thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil fumarate 300 mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Thuốc Elocpa được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp ...

    Đọc thêm
  • Basicillin 100mg
    Công dụng thuốc Basicillin 100mg

    Basicillin 100mg là một loại kháng sinh với phổ tác dụng rộng chuyên điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu sinh dục hiệu quả. Vậy thuốc Basicillin 100mg có tác dụng gì? Cách uống thế nào là ...

    Đọc thêm
  • Planitox
    Công dụng thuốc Planitox

    Thuốc Planitox có công dụng cải thiện hệ miễn dịch bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên đây là thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ nên bệnh nhân không được tự ý sử dụng.

    Đọc thêm
  • efava
    Công dụng thuốc Efava

    Thuốc Efava được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Efava có tác dụng ...

    Đọc thêm