......

Công dụng thuốc Cisplaton

Thuốc Cisplaton có thành phần chính là Cisplatin với hàm lượng 50mg/100ml. Đây là loại thuốc có công dụng chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Loại thuốc này được chỉ định trong điều trị được nhiều bệnh ung thư khác nhau, cụ thể như ung thư buồng trứng, ung thư vùng đầu cổ, ung thư phổi hiệu quả.

1. Thuốc Cisplaton là thuốc gì?

Thuốc Cisplaton là thuốc gì? Thuốc Cisplaton có thành phần chính là Cisplatin với hàm lượng 50mg/100ml. Đây là loại thuốc có công dụng chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Loại thuốc này được chỉ định trong điều trị được nhiều bệnh ung thư khác nhau, cụ thể như ung thư buồng trứng, ung thư vùng đầu cổ, ung thư phổi hiệu quả.

Thuốc Cisplaton được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ thuốc dạng dung dịch truyền.

1.1. Dược lực học của hoạt chất Cisplatin

Thuốc điều trị ung thư.

1.2. Dược động học của hoạt chất Cisplatin

  • Khả năng phân bố: Hoạt chất Cisplatin tập trung vào gan, ruột non và tinh hoàn. Hoạt chất này không đi qua được hàng rào máu não, nên vào dịch não tủy ít. Nồng độ của Cisplatin trong dịch não tủy khá thấp dù lượng Cisplatin được tìm thấy trong bướu não cao. Nghiên cứu trên các loại động vật trong phòng thí nghiệm thì hoạt chất có khả năng vào trong tử cung vào buồng trứng.
  • Khả năng thải trừ và bài tiết: Sau khi tiêm tĩnh mạch, hoạt chất Cisplatin được phân hủy làm hai giai đoạn. Giai đoạn đầu xảy ra nhanh với thời gian bán hủy từ 25 đến 49 phút và tiếp đến là giai đoạn thải trừ kéo dài với thời gian bán hủy từ 2 đến 4 ngày. Cisplatin được bài tiết ra ngoài chủ yếu qua thận. Khoảng 15-25% của một liều dùng thuốc được thải ra nhanh, chủ yếu dưới dạng thuốc còn nguyên vẹn, trong 2 đến 4 giờ đầu và 20-75% trong 24 giờ đầu. Thuốc còn lại được giữ trong các mô hoặc gắn vào protein huyết tương.

1.3. Tác dụng của hoạt chất Cisplatin

Dược chất Cisplatin là một hợp chất platinum và chỉ có dạng đồng phân mới có hoạt tính. Thuốc tạo ra liên kết chéo bên trong và ở giữa hai chuỗi ADN, làm thay đổi cấu trúc ADN và ức chế sự tổng hợp ADN. Ngoài ra, hoạt chất Cisplatin còn ức chế sự tổng hợp protein và ARN. Tác dụng này không có tính đặc hiệu giai đoạn trong chu kỳ tế bào.

2. Thuốc Cisplaton có tác dụng gì?

Thuốc Cisplaton có tác dụng gì? Thuốc Cisplaton được chỉ định trong điều trị các bệnh ung thư, cụ thể như:

  • Ung thư đầu và cổ đã không còn tác dụng với các loại thuốc khác.
  • Ung thư nội mạc tử cung, phổi tế bào nhỏ và một số loại ung thư ở trẻ em (u Wilms).
  • Ung thư bàng quang giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị tại chỗ, hoạt chất Cisplatin được sử dụng đơn độc trong trường hợp này.
  • Ung thư tinh hoàn đã di căn, ung thư buồng trứng giai đoạn muộn đã được can thiệp ngoại khoa như phẫu thuật hoặc xạ trị.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cisplaton

3.1. Cách dùng của thuốc Cisplaton

  • Nên truyền đủ nước cho người sử dụng thuốc trước và 24 giờ sau khi truyền thuốc có chứa hoạt chất Cisplatin để bảo đảm lượng nước tiểu thải ra tốt và hạn chế tối đa nguy cơ gây độc tính đối với thận.
  • Truyền nước trước khi điều trị: có thể truyền tĩnh mạch 2 lít glucose 5% trong 1/2 hoặc 1/3 NaCl 0,9% và truyền trong thời gian từ 2 đến 4 giờ.
  • Cách dùng: có thể pha thuốc Cisplatin dạng tiêm vào 1 lít NaCl 0,9% và truyền trong thời gian thích hợp.
  • Truyền nước sau khi điều trị: việc duy trì đủ nước và nước tiểu trong 24 giờ sau khi truyền thuốc đóng vai trò rất quan trọng.

3.2. Liều dùng của thuốc Cisplaton:

  • Ðiều trị bằng thuốc Cisplaton đơn độc: Liều dùng và phác đồ điển hình là 50 – 120mg/m2 da cơ thể, sử dụng với tần suất 4 tuần 1 lần hoặc sử dụng 15 – 20mg/m2 da cơ thể/ngày sử dụng trong 5 ngày liên tiếp.
  • Với những người có chức năng tủy xương suy giảm thì cần giảm liều.
  • Ðiều trị phối hợp: thuốc Cisplaton thường được dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư sau: Ðiều trị ung thư tinh hoàn: Vinblastin, Actinomycin D, Bleomycin. Ðiều trị ung thư buồng trứng: Cyclophosphamide, Hexamethylmelamin, Doxorubicin, 5 – fluorouracil.
  • Ðiều trị ung thư vùng đầu và cổ: Bleomycin, Methotrexate.
  • Ðiều trị tiếp tục với với Cisplatin: Chỉ dùng thuốc Cisplaton khi chỉ số creatinin huyết thanh dưới 140 micromol/lít và ure trong máu thanh dưới 9 micromol/lít và số lượng huyết cầu chấp nhận được. Người sử dụng thuốc cần được đo thính lực trước và trong khi dùng thuốc Cisplaton.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cisplaton

Trong quá trình sử dụng thuốc Cisplaton, người sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn cụ thể như sau:

  • Buồn nôn và nôn nhiều bắt đầu xảy ra sau khi dùng thuốc từ 1 đến 4 giờ và có thể kéo dài tới 1 tuần, nếu tình trạng này kéo dài thì bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị xem xét việc ngưng sử dụng thuốc.
  • Tăng độc tính cho thận do thuốc tích lũy và liên quan đến liều dùng gây hạn chế việc sử dụng thuốc. Tác dụng độc tính càng kéo dài và nặng hơn nếu sử dụng loại thuốc này lặp đi lặp lại nhiều đợt.
  • Tăng độc tính nhẹ trên tủy xương có thể xuất hiện với giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu và sau đó là thiếu máu. Những dấu hiệu triệu chứng này thường hồi phục sau khi ngưng điều trị.
  • Các phản ứng kiểu phản vệ bao gồm các dấu hiệu như phù mặt, thở khò khè, tim đập nhanh, nổi ban và hạ huyết áp đã được ghi nhận ở những người sau khi sử dụng thuốc Cisplaton. Phản ứng này thường xảy ra sau khi dùng thuốc được vài phút, có thể kiểm soát chúng bằng tiêm tĩnh mạch Adrenalin, Corticoid và/hoặc thuốc kháng histamin.
  • Ù tai và/hoặc mất thính lực ở tần số cao (>4000 Hz) có thể xảy ra ở 10-30% người sử dụng thuốc. Người bệnh có thể mất thính lực một bên hoặc hai bên và độc tính tai nghiêm trọng hơn ở trẻ em, phải theo dõi chặt chẽ chức năng nghe trong khi điều trị.
  • Giảm magie và calci trong máu có thể xảy ra và biểu hiện bằng cơ bị kích thích, vọp bẻ, co thắt khớp bàn tay-bàn chân, giật rung cơ hay co cứng cơ.
  • Tăng chỉ số acid uric trong máu có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều lớn hơn 50 mg/m2. Acid uric tăng tối đa vào ngày 3 đến ngày thứ 5 sau khi dùng thuốc. Hoạt chất Allopurinol có thể giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.
  • Bệnh lý về thần kinh ngoại biên với các dấu hiệu như dị cảm kiểu găng tay, mất phản xạ, mất cảm thụ bản thân và có cảm giác chấn động, nhất là khi sử dụng Cisplatin được cho liều cao hay cho nhiều lần hơn. Các hội chứng này có thể hồi phục được.
  • Ðộc tính võng mạc biểu hiện bằng các dấu hiệu như nhìn mờ và cảm giác về màu sắc bị thay đổi. Viêm thần kinh thị giác nguyên nhân do sử dụng loại thuốc này đã được ghi nhận.

5. Tương tác của thuốc Cisplaton

Một số loại thuốc có thể gây ra tình trạng ức chế tủy hay xạ trị bao gồm thuốc Cephalosporin, Aminoglycoside và các thuốc chống viêm phi Steroid điều trị bệnh Gout.

Tương tác của thuốc Cisplaton có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa các tương tác thuốc có thể xảy ra.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cisplaton

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cisplaton như sau:

6.1. Chống chỉ định của thuốc Cisplaton

Chống chỉ định của thuốc Cisplaton trong những trường hợp sau đây:

  • Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần hoạt chất chính là Cisplatin hoặc hợp chất có platinum.
  • Những phụ nữ đang có thai, trong thời kỳ cho con bú.
  • Những người đang mắc bệnh suy tủy xương nặng, suy thận nặng, tình trạng mắt nước, thủy đậu, herpes zoster (bệnh zona thần kinh), rối loạn thính giác, bệnh gout, các nhiễm trùng vừa mới đây, bệnh thần kinh ngoại biên nguyên nhân do Cisplatin.

6.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cisplaton

Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Cisplaton đối với những người bị suy giảm chức năng thận nhẹ, giảm nhẹ chức năng hệ thống tạo huyết và cơ quan thính giác, người bệnh trước đó đã điều trị bệnh ung thư bằng các phương pháp như hóa chất hoặc xạ trị.

6.3. Cách xử lý khi đánh đổ thuốc

Nếu thuốc Cisplaton bị đổ ra ngoài, cần thực hiện các bước xử trí dưới đây:

  • Hạn chế đi lại xung quanh vùng ảnh hưởng hay vùng thuốc bị đổ ra.
  • Mang 2 đôi găng bằng chất liệu latex, mặt nạ hô hấp, áo và kính bảo hộ.
  • Ðể thuốc Cisplaton không lan rộng ra, nên sử dụng một chất liệu thấm hút như khăn thấm nước hoặc hạt hút nước phủ lên chỗ bẩn hay có thể xử lý bằng sodium hypochlorite 5%.
  • Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ vào một vật chứa bằng nhựa không thủng có kèm theo dán nhãn.
  • Các chất thải gây độc cho tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và ghi rõ ràng "chất thải gây độc tế bào để tiêu huỷ ở 1100 độ C". Loại rác này cần được thiêu huỷ ở nhiệt độ cao ít nhất trong 1 giây.
  • Rửa sạch hay lau sạch bề mặt tiếp xúc còn lại với thật nhiều nước.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cisplaton, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cisplaton để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

32 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Cách điều trị phù bạch huyết
    Cách điều trị phù bạch huyết

    Hệ bạch huyết là một phần quan trọng của hệ tuần hoàn và hệ miễn dịch, đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các hoạt động của cơ thể. Khi mắc bệnh phù bạch huyết thì có thể ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Thioplex
    Công dụng thuốc Thioplex

    Thuốc Thioplex được chỉ định trong điều trị cản trở sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được bào chế và sử dụng ở dạng tiêm đường tĩnh mạch, bàng quang, dịch tuỷ sống hoặc khoang bụng... Tuy ...

    Đọc thêm
  • maxtecine
    Công dụng thuốc Maxtecine

    Maxtecine là loại thuốc kê đơn dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư. Liều lượng và cách sử dụng thuốc cụ thể như thế nào, bạn hãy tham khảo thêm ở bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • epibra
    Công dụng thuốc Epibra

    Thuốc Epibra là một loại thuốc gây độc tế bào được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư như: ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ hay dùng tại chỗ để điều trị ung thư bàng ...

    Đọc thêm
  • thuốc Elahere
    Tìm hiểu về thuốc Elahere

    Thuốc Elahere được chỉ định trong điều trị ung thư buồng trứng dương tính với thụ thể folate, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát không đáp ứng với điều trị bằng hóa trị... Elahere ...

    Đọc thêm