......

Công dụng thuốc Cuprimine

Thuốc Cuprimine là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh lý như bệnh Wilson, viêm khớp dạng thấp hay bệnh cystin niệu. Thuốc cần được dùng dưới chỉ dẫn và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm.

1. Tác dụng thuốc Cuprimine

Thuốc Cuprimine có thành phần chính là Penicillamine. Penicillamine là một chất tạo chelating liên kết với đồng dư thừa và giúp loại bỏ nó khỏi dòng máu. Trong một số trường hợp nhất định, đồng dư thừa có thể tích tụ trong máu, dẫn đến tổn thương ở mô khắp cơ thể.

Thuốc được sử dụng để giúp điều trị những bệnh như:

  • Cuprimine được sử dụng để giúp loại bỏ đồng dư thừa ở những người có tình trạng di truyền được gọi là bệnh Wilson.
  • Cuprimine cũng được sử dụng để làm giảm nồng độ axit amin trong nước tiểu gọi là cystine, điều này có thể gây ra hình thành sỏi trong thận và bàng quang ở những người mắc bệnh di truyền được gọi là cystinuria.

Cuprimine cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng sau khi các loại thuốc khác đã được chỉ định dùng mà không thành công. Lưu ý thuốc này không được khuyến cáo để điều trị viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên.

2. Cách dùng thuốc Cuprimine

Thuốc Cuprimine được dùng bằng đường uống. Bạn nên uống Cuprimine khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Uống nhiều chất lỏng hơn trong khi bạn đang dùng Cuprimine. Một số điều lưu ý về cách dùng mà bạn cần biết gồm:

  • Không uống sữa trong vòng 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống thuốc Cuprimine.
  • Bạn có thể cần phải được xét nghiệm nước tiểu thường xuyên khi dùng thuốc này
  • Tình trạng bệnh của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn trong một thời gian ngắn khi lần đầu tiên bắt đầu dùng thuốc này. Không được thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.
  • Có thể cần đến 3 tháng trước khi các triệu chứng viêm khớp dạng thấp được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn và cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện.
  • Nếu ngừng dùng Cuprimine vì bất kỳ lý do gì, đừng bắt đầu dùng lại thuốc cho đến khi nói chuyện với bác sĩ và được chỉ định dùng.
  • Có thể bạn cần được chỉ định uống một loại vitamin tổng hợp hoặc bổ sung thêm sắt hoặc vitamin B6 trong khi đang dùng thuốc Cuprimine. Chỉ uống lượng chất bổ sung cần thiết mà bác sĩ đã kê đơn.
  • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Đậy chặt nắp chai thuốc khi không sử dụng.

3. Chống chỉ định của thuốc Cuprimine

Bạn không sử dụng thuốc Cuprimine nếu:

  • Bạn bị dị ứng với hoạt chất Penicillamine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác.
  • Đang cho con bú, không nên cho con bú khi dùng thuốc.
  • Đang bị bệnh thận (nếu sử dụng Cuprimine để điều trị viêm khớp dạng thấp);
  • Đã bị nhiễm trùng hoặc các tế bào máu bị tổn thương sau khi dùng Cuprimine trong quá khứ.
  • Một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc gây ra nguy hiểm khi dùng chung với Cuprimine. Bác sĩ có thể cần thay đổi kế hoạch điều trị nếu bạn cũng sử dụng thuốc tiêm vàng; thuốc để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh sốt rét; hoặc các thuốc chữa bệnh ung thư.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cuprimine

Tác dụng phụ khi bạn sử dụng thuốc Cuprimine bao gồm:

  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phát ban trên da; đau bụng dữ dội; khó thở; chóng mặt nặng; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Cần tới cơ sở y tế hãy gọi y tế khẩn cấp khi xảy ra những phản ứng dị ứng trên.
  • Khi dùng Cuprimine có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu gặp phải tác dụng phụ gồm: đau khớp mới xuất hiện hoặc đau khớp nặng hơn; yếu cơ ở cánh tay và chân; yếu cơ ở mặt, sụp mí mắt, nhìn đôi; khó nhai hoặc khó nuốt; ho mới xuất hiện hoặc nặng hơn, sốt, khó thở; phồng rộp hoặc loét ở trong miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt; phát ban da, bong tróc da hoặc nổi mụn nước; đau hoặc cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có bọt hoặc có máu, đau thắt lưng; sưng ở tay, chân và bàn chân; hoặc số lượng tế bào máu thấp với biểu hiện như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở loét trên da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da niêm mạc nhợt nhạt, tay và chân lạnh, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở.
  • Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Cuprimine có thể bao gồm: giảm cảm giác vị giác; thay đổi trên da như nhăn nheo hoặc nổi mụn; đau dạ dày, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn; cảm giác tê hoặc ngứa ran; ù tai của bạn; hoặc một vết thương khó lành.

Đây không phải là những tác dụng phụ đầy đủ của thuốc và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tác dụng phụ.

5. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Cuprimine

  • Thuốc được dùng khi có chỉ định của bác sĩ Mỗi người dùng thuốc Cuprimine nên được duy trì dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
  • Trước khi dùng thuốc này bạn hãy có bác sĩ biết về tình trạng dị ứng hay bệnh như bệnh thận; bệnh gan; dị ứng với penicillin; loét dạ dày; có một hệ thống miễn dịch yếu; hoặc nếu bạn đang bị suy dinh dưỡng.
  • Nên dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc Cuprimine mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn mang thai. Cần nói với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có thai. Thuốc Cuprimine có thể gây hại cho thai nhi và không nên được sử dụng để điều trị chứng cystin niệu hoặc viêm khớp dạng thấp nếu đang mang thai. Cuprimine có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai để ngăn ngừa tái phát bệnh Wilson. Không điều trị tình trạng bệnh Wilson trong khi mang thai có thể gây ra những tác động có hại hoặc gây tử vong cho người mẹ. Lợi ích của việc ngăn ngừa tái phát bệnh Wilson có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào của thuốc đối với em bé.
  • Tránh dùng các loại thuốc khác cùng lúc với thuốc Cuprimine. Nếu bạn dùng thuốc bổ sung sắt, hãy uống ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn uống thuốc này. Sắt có thể khiến cơ thể khó hấp thụ thuốc này hơn. Tránh dùng chất bổ sung khoáng chất khác, trừ khi bác sĩ yêu cầu.
  • Nếu bạn bị bệnh Wilson, hãy có chế độ ăn phù hợp như tránh ăn các loại hạt, sô cô la, mật mía, gan, động vật có vỏ, bông cải xanh, nấm và ngũ cốc để tăng cường đồng. Cũng tránh dùng các chất bổ sung khoáng chất có chứa đồng. Nếu nguồn cung cấp nước uống của bạn chứa nhiều hơn 0,1 mg đồng trong mỗi lít nước, bạn có thể cần phải uống nước cất hoặc nước khử khoáng.

Như vậy, với những thông tin về thuốc bạn đã có thể hiểu hơn về thuốc và đảm bảo an toàn bạn cần dùng đúng theo chỉ dẫn, báo với bác sĩ nếu có bất thường xảy ra.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Bệnh lý Wilson
    Những biến chứng bệnh Wilson

    Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp, người bị bệnh Wilson có thể tử vong hoặc dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như: Suy gan, xơ gan, tổn thương thận, trầm cảm hoặc phá hủy ...

    Đọc thêm
  • Bệnh wilson được chẩn đoán bằng các xét nghiệm nào
    Bệnh wilson được chẩn đoán bằng các xét nghiệm nào?

    Bệnh Wilson gây ra bởi sự lắng đọng quá mức đồng trong cơ thể, nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, khi chẩn đoán cần loại trừ các bệnh ...

    Đọc thêm
  • roi-loan-chuyen-hoa-di-truyen-phan-loai-nguyen-nhan-trieu-chung-3
    Xét nghiệm Ceruloplasmin

    Xét nghiệm ceruloplasmin dùng để xác định hàm lượng ceruloplasmin, một chất gắn đồng trong cơ thể. Nó thường được chỉ định đối với người có các biểu hiện của thiếu đồng, bệnh Wilson, hội chứng Menkes và sàng lọc ...

    Đọc thêm
  • Lyodura
    Công dụng thuốc Lyodura

    Thuốc Lyodura chứa thành phần chính là hoạt chất Acid alpha lipoic 100mg, thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Vậy thuốc Lyodura có tác dụng gì và cách sử dụng như ...

    Đọc thêm
  • bệnh Wilson
    Xét nghiệm Ceruloplasmin, đồng và bệnh Wilson

    Đồng là chất không thể thiếu trong cơ thể con người, ceruloplasmin là một protein trong đó có chứa đồng, tham gia vào quá trình chuyển hoá đồng của cơ thể. Ở gan, đồng liên kết với ceruloplasmin tạo thành ...

    Đọc thêm